Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Quảng Xương 4

Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Quảng Xương 4

  • Hocon247

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

  • 56 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 277770

Đường thẳng y=ax+b đi qua các điểm P(4;2) và Q(1;1) thì hệ số a, b của nó là :

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua P(4;2) nên ta có \(4.a + b = 2\)
Đường thẳng đi qua Q(1;1) nên ta có \(4.a + b = 2\)

Ta có hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l} 4.a + b = 2\\ 1.a + b = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {a = \frac{1}{3}}\\ {b = \frac{2}{3}} \end{array}} \right.\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 277771

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Khi đó giá trị  \(|\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D}|\) bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Gọi E là điểm đối xứng của C qua D. Khi đó ABDE là hình bình hành nên \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AE} \)

Khi đó

\(|\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} | = |\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AE} | = |2\overrightarrow {AD} | = 2.|\overrightarrow {AD} | = 2a\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 277772

Tung độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y=2 x^{2}+6 x+3\)  và đường thẳng \(y=-2x-3\)  là

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình

\(\begin{array}{l} 2{x^2} + 6x + 3 = {\rm{ - 2 x - 3}}\\ \Leftrightarrow 2{x^2} + 8x + 6 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 3 \Rightarrow y = 3\\ x = - 1 \Rightarrow y = - 1 \end{array} \right. \end{array}\)

Vậy tung độ giao điểm là y=-1 và y=3

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 277773

Cho parabol \(y=a x^{2}-4 x+c\)  đi qua điểm M(3;0) và có trục đối xứng x=2. Khi đó hệ số a, c là:

Xem đáp án

Parabol đi qua điểm M(3;0) nên ta có: 

\(\begin{array}{l} 0 = a{.3^2} - 4.3 + c\\ \Leftrightarrow 9a - 12 + c = 0\,\,\,(1) \end{array}\)

Parabol có trục đối xứng x=2 nên ta có: 

\(\begin{array}{l} \frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\ \Leftrightarrow \frac{4}{{2a}} = 2\\ \Leftrightarrow a = 1 (2) \end{array}\)

Từ (1) và (2) ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l} 9a - 12 + c = 0\\ a = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1\\ c = 3 \end{array} \right.\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 277774

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Giá trị \(|\overrightarrow{A B}-\vec{CA}|\)  bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm BC. khi đó AM là trung tuyến trong tam giác đều ABC nên  \(AM=\frac{a \sqrt{3}}{2}\)

Ta có 

\(|\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CA} | = |\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} | = |2\overrightarrow {AM} | = 2.|\overrightarrow {AM} | = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 277775

Nếu ba điểm A(2;3), B(3;4) và C(m+1;-2) thẳng hàng thì m là

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AC} = (m - 1; - 5);\overrightarrow {AB} = (1;1)\)

Để A, B, C thẳng hàng thì \(\overrightarrow {AB}\,\,và\,\,\overrightarrow {AC}\) cùng phương

\(\Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{1} = \frac{{ - 5}}{1} \Leftrightarrow m = - 4\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 277776

Cho A(-2;-1), B(-1;3), C(m+1;n-2). Nếu \(2 \overrightarrow{A B}-3 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{0}\) thì ta có hệ thức nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = (1;4);\overrightarrow {AC} = (m + 3;n - 1)\\ 2\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 2\left( {1;4} \right) - 3\left( {m + 3;n - 1} \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3m - 7 = 0\\ - 3n + 11 = 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m = \frac{{ - 7}}{3}\\ n = \frac{{11}}{3} \end{array} \right.\\ \Rightarrow 3m + 3n - 4 = 0 \end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 277777

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{2}{x-1}+\sqrt{x+3}\) là

Xem đáp án

ĐK: \(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x - 1 \ne 0\\ x + 3 \ge 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ne 1\\ x \ge 3 \end{array} \right. \end{array}\)

Vây \(D=[-3 ; 1) \cup(1 ;+\infty)\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 277778

Parabol (P) đi qua ba điểm A(-1;0), B(0;-4) và C(1;-6) có phương trình là

Xem đáp án

Parabol (P) đi qua điểm A(-1;0) nên \(a{\left( { - 1} \right)^2} + b\left( { - 1} \right) + c = 0 \Leftrightarrow a - b + c = 0\)

Parabol (P) đi qua điểm B(0;-4) nên \(a{\left( 0 \right)^2} + b\left( 0 \right) + c = - 4 \Leftrightarrow c = - 4\)

Parabol (P) đi qua điểm C(1;-6) nên \(a{\left( 1 \right)^2} + b\left( 1 \right) + c = 6 \Leftrightarrow a + b + c =- 6\)

Ta có hệ phương trình:

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a - b + c = 0\\ c = - 4\\ a + b + c = -6 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1\\ b = -3\\ c = - 4 \end{array} \right. \end{array}\)

Vậy (P) có phương trình là: \(y=x^{2}-3 x-4\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 277779

Cho tập hợp \(A=(0,2) \text { và } B=[1 ; 4)\) . Khi đó tập hợp \(C_{\mathbb{R}}(A \cup B)\) là:

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{array}{l} A \cup B = \left( {0;4} \right)\\ {C_\mathbb{R}}(A \cup B) = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right) \end{array}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 277780

Cho hình chữ nhật ABCD. Trong các đẳng thức dưới đây đẳng thức nào đúng ?

Xem đáp án

Chọn D vì 

\(\overrightarrow{A D}\,\,và\,\,\overrightarrow{B C}\) cùng hướng

\(|\overrightarrow{A D}|=|\overrightarrow{B C}|\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 277781

Người ta làm một chiếc cổng hình parabol dạng \(y=\frac{-1}{2} x^{2}\) có chiều rộng d=8m. Khi đó chiều cao h của cổng là 

Xem đáp án

Cổng có chiều rộng bằng 8 nên AB=2x=8 hay x=4

khi đó \(y=\frac{-1}{2} x^{2}=\frac{-1}{2} .16=-8\)

Vậy chiều cao của cổng là 8m

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 277782

Hàm số nào trong các hàm số sau đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới ?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số nằm trên Ox nên \(y\ge 0\). Loại A

Đồ thị hàm số bậc nhất là đường thẳng nên loại C và D.

Vậy chọn B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 277783

Mệnh đề phủ định của mệnh đề ‘‘\(\forall x \in \mathbb{R}, x^{2}+x+1>0\) ’’ là :

Xem đáp án

Theo định nghĩa mệnh đề phủ định

ta có phủ định của mệnh đề là \(\exists x \in \mathbb{R}, x^{2}+x+1 \leq 0\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 277784

Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau :

Xem đáp án

A sai vì \(0\notin(0;5)\)

C sai vì \((-\infty ; 2) \cup(2 ;+\infty)=(-\infty ;+\infty)\backslash \{2\}\)

D sai vì \((1 ; 2) \cup(2 ; 5)=(1 ; 5)\backslash \{2\}\)

 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 277785

Với giá trị nào của m sau đây thì ba đường thẳng y=-5(x+1), y=mx+3 và y=3x+m đồng quy ?

Xem đáp án

3 đường thẳng đồng quy khi chúng cắt nhau tại 1 điểm A. 

3 đường thẳng cắt nhau khi \(m\ne -5 \,\,và\,\,m\ne 3\)

Gọi A là giao điểm của đường thẳng y=-5(x+1) và y=mx+3. Khi đó ta có phương trình hoành độ giao điểm

\(\begin{array}{l} - 5\left( {x + 1} \right) = mx + 3\\ \Leftrightarrow - 5x - 5 - mx - 3 = 0\\ \Leftrightarrow \left( { - 5 - m} \right)x = 8\\ \Leftrightarrow x = \frac{8}{{ - 5 - m}} \end{array}\)

\(\Rightarrow y = - 5\left( {x + 1} \right) = - 5.\left( {\frac{8}{{ - 5 - m}} + 1} \right) = - 5.\frac{{3 - m}}{{ - 5 - m}} = \frac{{15 - 5m}}{{5 + m}}\)

Vậy \(A\left( {\frac{8}{{ - 5 - m}};\frac{{15 - 5m}}{{5 + m}}} \right)\)

3 đường thẳng đồng quy khi A cũng nằm trên đường thẳng y=3x+m. Khi đó

\(\begin{array}{l} \frac{{15 - 5m}}{{5 + m}} = 3.\frac{8}{{ - 5 - m}} + m\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m \ne - 5\\ \left[ \begin{array}{l} m = - 13\\ m = 3 (loại) \end{array} \right. \end{array} \right. \end{array}\)

Vây m=-13

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 277786

Với giá trị nào của m sau đây thì hàm số \(y=\frac{4+3 x}{x^{2}-3 x+2-m}\) xác định trên \(\mathbb{R}\)

Xem đáp án

Hàm số xác định trên R khi và chỉ khi

\({x^2} - 3x + 2 - m \ne0\)

hay \({x^2} - 3x + 2 - m =0(*)\) vô nghiệm

Ta có

\(\Delta = 9 - 4\left( {2 - m} \right) = 1 + 4m\)

(*) vô nghiệm khi \(\Delta < 0 \Leftrightarrow 1 + 4m < 0 \Leftrightarrow m <- \frac{1}{4}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 277787

Cho hình thang ABCD với hai cạnh đáy là AB=3a và CD=6a. Khi đó \(|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{C D}|\) bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

gọi I là trung điểm CD. Khi đó ADIB là hình bình hành

và AB=DI=IC=3a

Ta có

\(|\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} | = |\overrightarrow {DI} + \overrightarrow {CD} | = |\overrightarrow {DI} - \overrightarrow {DC} | = |\overrightarrow {CI} | = 3a\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 277788

Cho parabol (P) \(y=3 x^{2}-2 x+1\) . Điểm nào sau đây là đỉnh của (P)

Xem đáp án

hoành độ đỉnh của (P) là \(x_I = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)

Khi đó \({y_I} = 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 277789

Một parabol (P) có đồ thị như hình vẽ bên thì phương trình của (P) là :

Xem đáp án

Dựa vào đồ thi hàm số ta thấy:

Đồ thị hàm số có hoành độ đỉnh là x=1

Đồ thị hàm số đi qua M(3;4) và N(0;2)

Ta có \(x = 1 \Leftrightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow - b = 2a\,\,(1)\)

Đồ thị hàm số đi qua M(3;4) nên ta có 

\(a{.3^2} + b.3 + c = 4 \Leftrightarrow 9a + 3b + c = 4\,\,(2)\)

Đồ thị hàm số đi qua  N(0;2) nên

\(a{.0} + b.0 + c = 2 \Leftrightarrow c = 2\,\,(3)\)

(1), (2), (3) ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l} - b = 2a\\ 9a + 3b + c = 4\\ c = 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = \frac{2}{3}\\ b = - \frac{4}{3}\\ c = 2 \end{array} \right.\)

Vậy (P): \(y=\frac{2}{3} x^{2}-\frac{4}{3} x+2\)

 

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 277790

Cho hai tập hợp \(B=\mathbb{R} \backslash(0 ;+\infty)\).Khi đó tập hợp B là

Xem đáp án

Dựa vào định nghĩa hiệuc ủa hai tập hợp ta có \(B=\mathbb{R} \backslash(0 ;+\infty)=(-\infty ; 0]\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 277791

Cho tam giác ABC với A(1;1), B(-1;3) và C(-2;0) thì tam giác ABC là tam giác gì ?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = 2\sqrt 2 \\ \overrightarrow {AC} = \left( { - 3; - 1} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \\ \overrightarrow {BC} = \left( { - 1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \end{array}\)

Ta thấy AC=BC nên tam giác ABC cân tại C.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 277792

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn ?

Xem đáp án

Chọn A vì xét hàm số 

TXD: \(D=\mathbb{R}\)

\(\forall x\in D \Rightarrow -x\in D\)

\(\begin{array}{l} f( - x) = \left| {2.\left( { - x} \right) + 2016} \right| + \left| {2.\left( { - x} \right) - 2016} \right|\\ = \left| { - 2x + 2016} \right| + \left| { - 2x - 2016} \right|\\ = \left| { - \left( {2x - 2016} \right)} \right| + \left| { - \left( {2x + 2016} \right)} \right|\\ = \left| {2x - 2016} \right| + \left| {2x + 2016} \right| = f(x) \end{array}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 277793

Cho tam giác ABC. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB. Vectơ \(\overrightarrow{A^{\prime} B^{\prime}}\)cùng hướng với vectơ nào trong các vectơ sau đây ?

Xem đáp án

Chọn B vì:

B' là trung điểm AC, A' là trùg điểm BC nên A'B' là đường trung bình cảu tam giác ABC nên A'B'//AB

Khi đó \(\overrightarrow{A^{\prime} B^{\prime}}\) cừng hướng với \(\overrightarrow{BA}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 277794

Cho tập \(A=\{a, b, c, d\}\) Số tập con của A là :

Xem đáp án

Tập A có 4 phần tử nên số tập con của A là \(2^4=16\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 277795

Điều kiện nào dưới đây là cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB ?

Xem đáp án

Theo lý thuyết:

Nếu O là trung điểm của AB thì \(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0}\)

Nếu \(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0}\Leftrightarrow \overrightarrow{AO}=\overrightarrow{O B}\), khi đó OA=OB và O, A, B thẳng hàng nên O là trung điểm của AB

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 277796

Cho hàm số \(y=x^{2}-2 x+3\) . Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau :

Xem đáp án

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\)

Hàm số bậc hai có a=1>0 nên hàm số đồng biến trên \(\left(1 ;+\infty\right)\) và nghịch biến trên \(\left(-\infty ; 1\right)\)

Vậy chọn hàm số đồng biến trên \(\left(-\infty ; \frac{-b}{2 a}\right)\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 277797

Với giá trị nào của m sau đây, thì hàm số \(y=(m-2) x-3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

Xem đáp án

Hàm số bậc nhất đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khih và chỉ khi \(a=m-2>0\Leftrightarrow m>2\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 277798

Cho A(2;1), B(1;2). Để tứ giác OABC là hình bình hành thì tọa độ điểm C là

Xem đáp án

Đặt C(x;y)

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1} \right)\\ \overrightarrow {OC} = \left( {x;y} \right) \end{array}\)

OABC là hình bình hành khi và chỉ khi

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OC} \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = - 1\\ y = 1 \end{array} \right. \end{array}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 277799

Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C với AB=2a, CB=5a. Độ dài vectơ \(\overrightarrow{A C}\) bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

B nằm giữa A và C nên ta có 

\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| + \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2a + 5a = 7a\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 277800

Cho tập hợp \(A=(-5 ; 0) \cup(3 ; 5) \text { và } B=(-1 ; 2) \cup(4 ; 6)\) . Khi đó tập hợp \(A \cap B\)

Xem đáp án

\(A \cap B\) là tập hợp tất cả những phần tử thuộc A và B nên ta có:

Vậy 

\((-1 ; 0) \cup(4 ; 5)\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 277801

Cho tập hợp \(A=(-5 ; 0) \cup(3 ; 5) \text { và } B=(-1 ; 2) \cup(4 ; 6)\) . Khi đó tập hợp \(A \cap B\)

Xem đáp án

\(A \cap B\) là tập hợp tất cả những phần tử thuộc A và B nên ta có:

Vậy 

\((-1 ; 0) \cup(4 ; 5)\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 277802

Với giá trị m nào sau đây phương trình \(x^{2}-2|x|+1=m\) có 4 nghiệm phân biệt

Xem đáp án

Đặt \(t=|x|(t>0)\)

Phương trình trở thành: \(t^{2}-2t+1-m=0 (*)\) 

Phương trình có 4 nghiệm phân biệt khi (*) có hai nghiệm phân biệt dương.

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \Delta = 4 - 4\left( {1 - m} \right) > 0\\ S = \frac{{ - b}}{a} > 0\\ P = \frac{c}{a} > 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 4m > 0\\ 2 > 0(lld)\\ 1 - m > 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m > 0\\ m < 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m < 1 \end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 277803

Tập xác định của hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{x}{{x + 1}} \text{ nếu } x>0 \\ \frac{{\sqrt[3]{{x + 1}}}}{{x - 1}}\text{ nếu } -1\le x\le0 \end{array} \right.\)

Xem đáp án

+ Với x> 0 ta xét hàm sô \(f(x)=\frac{x}{x+1}\). Hàm số luôn xác định với mọi x>0

+ Với \(-1 \leq x \leq 0\) xét hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt[3]{x+1}}{x-1}\). Hàm số luôn xác định với mọi \(x\in [-1;0]\)

Vâyu tập xác định của hàm số là  \([-1 ;+\infty)\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 277804

Cho vectơ  \(\vec{a}=(2 ; 1) \text { và } \vec{b}=(-1 ; 3)\) . Nếu \(\vec{c}=(m ; n)\) cùng phương với \(2 \vec{a}-3 \vec{b}\) thì m+n là :

Xem đáp án

Ta có: \(2\vec a-3\vec b=2(2;1)-3(-1;3)=(7;-7)\)

Nếu \(\vec{c}=(m ; n)\)  cùng phương với \(2 \vec{a}-3 \vec{b}\)  khi

\(\frac{7}{m} = \frac{{ - 7}}{n} \Leftrightarrow 7n = - 7m \Leftrightarrow 7n + 7m = 0 \Leftrightarrow m + n = 0\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 277805

Đường thẳng đi qua điểm M(2 ;3) và song song với đường thẳng y=3x-2 có phương trình là

Xem đáp án

Đường thẳng cần tìm có phương trình: y=ax+b.

+Đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng y=3x-2 nên a=3

Vậy phương trình đường thẳng có dạng: y=3x+b

+ Đường thẳng đi qua điểm M(2;3) nên ta có:

\(3.2+b=3\Leftrightarrow b=-3\)

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: y=3x-3

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 277806

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{\sqrt{x+2}}{x-3}\) là:

Xem đáp án

ĐKXĐ:

\(\left\{ \begin{array}{l} x + 2 \ge 0\\ x - 3 \ne 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge - 2\\ x \ne 3 \end{array} \right.\)

Vậy \(D=[-2 ;+\infty) \backslash\{3\}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 277807

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{\sqrt{x^{2}-2 x+4}}{|x|+1}\) là

Xem đáp án

ĐKXĐ:

\(\left\{ \begin{array}{l} {x^2} - 2x + 4 \ge 0\\ |x| + 1 \ne 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {\left( {x - 1} \right)^2} + 3 \ge 0(llđ)\\ |x|\, \ne - 1(llđ) \end{array} \right.\)

Vậy \(D=\mathbb{R}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 277808

Parabol \(y=a x^{2}+b x+c\)  có đồ thị như hình vẽ bên thì dấu của các hệ số a, b, c là:

Xem đáp án

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại y=5 nên \(c=5\Rightarrow c>0\)

Bề lõm của đồ thị hàm số hướng xuống nên a<0.

Đồ thị hàm số có trục đối xứng 

\(x = \frac{{ - b}}{{2a}} < 0\) mà a<0 nên b<0

Vậy \(\left\{\begin{array}{l}a<0 \\ b<0 \\ c>0\end{array}\right.\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 277809

Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I B}+3 \overrightarrow{I C}=\overrightarrow{0}\). Biểu thị vectơ \(\overrightarrow{A I}\) theo hai vectơ \( \overrightarrow{A B} \text { và } \overrightarrow{A C}\) là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \vec 0\\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} + 2\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow IA + 2\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 6\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \end{array}\)

Câu 41: Trắc nghiệm ID: 277810

Cho tập hợp \(A=(-5 ; 3) \cap(0 ; 7)\) . Khi đó tập hợp A là :

Xem đáp án

Theo kháo niệm giao của hai tập hợp thì 

\(A=(-5 ; 3) \cap(0 ; 7)=(0;3)\)

Câu 42: Trắc nghiệm ID: 277811

Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm A(1;0), B(0;3) thì hệ số a, b của nó là:

Xem đáp án

Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm A(1;0-) nên ta có: a+b=0 (1)

Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm B(3;0) nên ta có: b=3 (2)

Từ (1) và (2) ta có \(\left\{\begin{array}{l}a=-3 \\ b=3\end{array}\right.\)

Câu 43: Trắc nghiệm ID: 277812

Gọi AM là trung tuyến của tam giác ABC, và I là trung điểm của AM. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Chọn C vì:

\(\begin{aligned} &2 \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}\\ &=2 \cdot \overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I M}\\ &=2(\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{IM})=2 \cdot \overrightarrow{0}=\overrightarrow{0} \end{aligned}\)

Câu 44: Trắc nghiệm ID: 277813

Đường thẳng y=(m-1)x+2m+1 luôn đi qua điểm nào sau đây với mọi giá trị của m

Xem đáp án

Với x=-2 ta có

\(y = \left( {m - 1} \right)\left( { - 2} \right) + 2m + 1\; = - 2m + 2 + 2m + 1 = 3\)

Vậy đường thẳng luôn đi qua (-2;3) với mọi giá trị m.

Câu 45: Trắc nghiệm ID: 277814

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{x^{2}-2 x+7}{x-1}\) là

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x-1\ne 0\Leftrightarrow x\ne 1\)

Vậy \(D=\mathbb{R} \backslash\{1\}\)

Câu 46: Trắc nghiệm ID: 277815

Cho tập \(A=[1 ; 5] \text { và tập } B=(-3 ; 2) \cup(3,7)\) . Khi đó kết quả \(A \cap B\)

Xem đáp án

Vậy \(A\cup B=[1 ; 2) \cup(3 ; 5]\)

Câu 48: Trắc nghiệm ID: 277817

Tam giác ABC có trọng tâm G(0;7), đỉnh A(-1;4), B(2;5) thì đỉnh C có tọa độ là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 3{x_G} - {x_A} - {x_B}\\ {y_C} = 3{y_G} - {y_A} - {y_B} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 3.0 + 1 - 2 = - 1\\ {y_C} = 3.7 - 4 - 5 = 12 \end{array} \right.\)

Vậy C(-1 ; 12)

Câu 49: Trắc nghiệm ID: 277818

Cho tam giác đều ABC với đường cao AH. Đẳng thức nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Ta có tam giác ABC đều, AH là đường cao nên AH cũng là đường trung tuyến. Khi đó

\(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}BC \text{ hay } \left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)

Câu 50: Trắc nghiệm ID: 277819

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi

Xem đáp án

Theo định nghĩa hai vec tơ bằng nhau ta có 

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »