Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Quảng Xương 4
-
Hocon247
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
55 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đường thẳng y=ax+b đi qua các điểm P(4;2) và Q(1;1) thì hệ số a, b của nó là :
Đường thẳng đi qua P(4;2) nên ta có \(4.a + b = 2\)
Đường thẳng đi qua Q(1;1) nên ta có \(4.a + b = 2\)
Ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l} 4.a + b = 2\\ 1.a + b = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {a = \frac{1}{3}}\\ {b = \frac{2}{3}} \end{array}} \right.\)
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Khi đó giá trị \(|\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D}|\) bằng bao nhiêu ?

Gọi E là điểm đối xứng của C qua D. Khi đó ABDE là hình bình hành nên \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AE} \)
Khi đó
\(|\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} | = |\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AE} | = |2\overrightarrow {AD} | = 2.|\overrightarrow {AD} | = 2a\)
Tung độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y=2 x^{2}+6 x+3\) và đường thẳng \(y=-2x-3\) là
Phương trình hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình
\(\begin{array}{l} 2{x^2} + 6x + 3 = {\rm{ - 2 x - 3}}\\ \Leftrightarrow 2{x^2} + 8x + 6 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 3 \Rightarrow y = 3\\ x = - 1 \Rightarrow y = - 1 \end{array} \right. \end{array}\)
Vậy tung độ giao điểm là y=-1 và y=3
Cho parabol \(y=a x^{2}-4 x+c\) đi qua điểm M(3;0) và có trục đối xứng x=2. Khi đó hệ số a, c là:
Parabol đi qua điểm M(3;0) nên ta có:
\(\begin{array}{l} 0 = a{.3^2} - 4.3 + c\\ \Leftrightarrow 9a - 12 + c = 0\,\,\,(1) \end{array}\)
Parabol có trục đối xứng x=2 nên ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\ \Leftrightarrow \frac{4}{{2a}} = 2\\ \Leftrightarrow a = 1 (2) \end{array}\)
Từ (1) và (2) ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l} 9a - 12 + c = 0\\ a = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1\\ c = 3 \end{array} \right.\)
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Giá trị \(|\overrightarrow{A B}-\vec{CA}|\) bằng bao nhiêu ?
Gọi M là trung điểm BC. khi đó AM là trung tuyến trong tam giác đều ABC nên \(AM=\frac{a \sqrt{3}}{2}\)
Ta có
\(|\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CA} | = |\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} | = |2\overrightarrow {AM} | = 2.|\overrightarrow {AM} | = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)
Nếu ba điểm A(2;3), B(3;4) và C(m+1;-2) thẳng hàng thì m là
Ta có \(\overrightarrow {AC} = (m - 1; - 5);\overrightarrow {AB} = (1;1)\)
Để A, B, C thẳng hàng thì \(\overrightarrow {AB}\,\,và\,\,\overrightarrow {AC}\) cùng phương
\(\Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{1} = \frac{{ - 5}}{1} \Leftrightarrow m = - 4\)
Cho A(-2;-1), B(-1;3), C(m+1;n-2). Nếu \(2 \overrightarrow{A B}-3 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{0}\) thì ta có hệ thức nào sau đây đúng ?
Ta có
\(\begin{array}{l}
\overrightarrow {AB} = (1;4);\overrightarrow {AC} = (m + 3;n - 1)\\
2\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\
\Leftrightarrow 2\left( {1;4} \right) - 3\left( {m + 3;n - 1} \right) = \overrightarrow 0 \\
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
- 3m - 7 = 0\\
- 3n + 11 = 0
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
m = \frac{{ - 7}}{3}\\
n = \frac{{11}}{3}
\end{array} \right.\\
\Rightarrow 3m + 3n - 4 = 0
\end{array}\)
Tập xác định của hàm số \(y=\frac{2}{x-1}+\sqrt{x+3}\) là
ĐK: \(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x - 1 \ne 0\\ x + 3 \ge 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ne 1\\ x \ge 3 \end{array} \right. \end{array}\)
Vây \(D=[-3 ; 1) \cup(1 ;+\infty)\)
Parabol (P) đi qua ba điểm A(-1;0), B(0;-4) và C(1;-6) có phương trình là
Parabol (P) đi qua điểm A(-1;0) nên \(a{\left( { - 1} \right)^2} + b\left( { - 1} \right) + c = 0 \Leftrightarrow a - b + c = 0\)
Parabol (P) đi qua điểm B(0;-4) nên \(a{\left( 0 \right)^2} + b\left( 0 \right) + c = - 4 \Leftrightarrow c = - 4\)
Parabol (P) đi qua điểm C(1;-6) nên \(a{\left( 1 \right)^2} + b\left( 1 \right) + c = 6 \Leftrightarrow a + b + c =- 6\)
Ta có hệ phương trình:
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a - b + c = 0\\ c = - 4\\ a + b + c = -6 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1\\ b = -3\\ c = - 4 \end{array} \right. \end{array}\)
Vậy (P) có phương trình là: \(y=x^{2}-3 x-4\)
Cho tập hợp \(A=(0,2) \text { và } B=[1 ; 4)\) . Khi đó tập hợp \(C_{\mathbb{R}}(A \cup B)\) là:
Ta có
\(\begin{array}{l} A \cup B = \left( {0;4} \right)\\ {C_\mathbb{R}}(A \cup B) = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right) \end{array}\)
Cho hình chữ nhật ABCD. Trong các đẳng thức dưới đây đẳng thức nào đúng ?

Chọn D vì
\(\overrightarrow{A D}\,\,và\,\,\overrightarrow{B C}\) cùng hướng
\(|\overrightarrow{A D}|=|\overrightarrow{B C}|\)
Người ta làm một chiếc cổng hình parabol dạng \(y=\frac{-1}{2} x^{2}\) có chiều rộng d=8m. Khi đó chiều cao h của cổng là

Cổng có chiều rộng bằng 8 nên AB=2x=8 hay x=4
khi đó \(y=\frac{-1}{2} x^{2}=\frac{-1}{2} .16=-8\)
Vậy chiều cao của cổng là 8m
Hàm số nào trong các hàm số sau đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới ?

Đồ thị hàm số nằm trên Ox nên \(y\ge 0\). Loại A
Đồ thị hàm số bậc nhất là đường thẳng nên loại C và D.
Vậy chọn B
Mệnh đề phủ định của mệnh đề ‘‘\(\forall x \in \mathbb{R}, x^{2}+x+1>0\) ’’ là :
Theo định nghĩa mệnh đề phủ định
ta có phủ định của mệnh đề là \(\exists x \in \mathbb{R}, x^{2}+x+1 \leq 0\)
Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau :
A sai vì \(0\notin(0;5)\)
C sai vì \((-\infty ; 2) \cup(2 ;+\infty)=(-\infty ;+\infty)\backslash \{2\}\)
D sai vì \((1 ; 2) \cup(2 ; 5)=(1 ; 5)\backslash \{2\}\)
Với giá trị nào của m sau đây thì ba đường thẳng y=-5(x+1), y=mx+3 và y=3x+m đồng quy ?
3 đường thẳng đồng quy khi chúng cắt nhau tại 1 điểm A.
3 đường thẳng cắt nhau khi \(m\ne -5 \,\,và\,\,m\ne 3\)
Gọi A là giao điểm của đường thẳng y=-5(x+1) và y=mx+3. Khi đó ta có phương trình hoành độ giao điểm
\(\begin{array}{l} - 5\left( {x + 1} \right) = mx + 3\\ \Leftrightarrow - 5x - 5 - mx - 3 = 0\\ \Leftrightarrow \left( { - 5 - m} \right)x = 8\\ \Leftrightarrow x = \frac{8}{{ - 5 - m}} \end{array}\)
\(\Rightarrow y = - 5\left( {x + 1} \right) = - 5.\left( {\frac{8}{{ - 5 - m}} + 1} \right) = - 5.\frac{{3 - m}}{{ - 5 - m}} = \frac{{15 - 5m}}{{5 + m}}\)
Vậy \(A\left( {\frac{8}{{ - 5 - m}};\frac{{15 - 5m}}{{5 + m}}} \right)\)
3 đường thẳng đồng quy khi A cũng nằm trên đường thẳng y=3x+m. Khi đó
\(\begin{array}{l} \frac{{15 - 5m}}{{5 + m}} = 3.\frac{8}{{ - 5 - m}} + m\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m \ne - 5\\ \left[ \begin{array}{l} m = - 13\\ m = 3 (loại) \end{array} \right. \end{array} \right. \end{array}\)
Vây m=-13
Với giá trị nào của m sau đây thì hàm số \(y=\frac{4+3 x}{x^{2}-3 x+2-m}\) xác định trên \(\mathbb{R}\)
Hàm số xác định trên R khi và chỉ khi
\({x^2} - 3x + 2 - m \ne0\)
hay \({x^2} - 3x + 2 - m =0(*)\) vô nghiệm
Ta có
\(\Delta = 9 - 4\left( {2 - m} \right) = 1 + 4m\)
(*) vô nghiệm khi \(\Delta < 0 \Leftrightarrow 1 + 4m < 0 \Leftrightarrow m <- \frac{1}{4}\)
Cho hình thang ABCD với hai cạnh đáy là AB=3a và CD=6a. Khi đó \(|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{C D}|\) bằng bao nhiêu ?

gọi I là trung điểm CD. Khi đó ADIB là hình bình hành
và AB=DI=IC=3a
Ta có
\(|\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} | = |\overrightarrow {DI} + \overrightarrow {CD} | = |\overrightarrow {DI} - \overrightarrow {DC} | = |\overrightarrow {CI} | = 3a\)
Cho parabol (P) \(y=3 x^{2}-2 x+1\) . Điểm nào sau đây là đỉnh của (P)
hoành độ đỉnh của (P) là \(x_I = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)
Khi đó \({y_I} = 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\)
Một parabol (P) có đồ thị như hình vẽ bên thì phương trình của (P) là :
.png)
Dựa vào đồ thi hàm số ta thấy:
Đồ thị hàm số có hoành độ đỉnh là x=1
Đồ thị hàm số đi qua M(3;4) và N(0;2)
Ta có \(x = 1 \Leftrightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow - b = 2a\,\,(1)\)
Đồ thị hàm số đi qua M(3;4) nên ta có
\(a{.3^2} + b.3 + c = 4 \Leftrightarrow 9a + 3b + c = 4\,\,(2)\)
Đồ thị hàm số đi qua N(0;2) nên
\(a{.0} + b.0 + c = 2 \Leftrightarrow c = 2\,\,(3)\)
(1), (2), (3) ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l} - b = 2a\\ 9a + 3b + c = 4\\ c = 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = \frac{2}{3}\\ b = - \frac{4}{3}\\ c = 2 \end{array} \right.\)
Vậy (P): \(y=\frac{2}{3} x^{2}-\frac{4}{3} x+2\)
Cho hai tập hợp \(B=\mathbb{R} \backslash(0 ;+\infty)\).Khi đó tập hợp B là
Dựa vào định nghĩa hiệuc ủa hai tập hợp ta có \(B=\mathbb{R} \backslash(0 ;+\infty)=(-\infty ; 0]\)
Cho tam giác ABC với A(1;1), B(-1;3) và C(-2;0) thì tam giác ABC là tam giác gì ?
Ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = 2\sqrt 2 \\ \overrightarrow {AC} = \left( { - 3; - 1} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \\ \overrightarrow {BC} = \left( { - 1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \end{array}\)
Ta thấy AC=BC nên tam giác ABC cân tại C.
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn ?
Chọn A vì xét hàm số
TXD: \(D=\mathbb{R}\)
\(\forall x\in D \Rightarrow -x\in D\)
\(\begin{array}{l} f( - x) = \left| {2.\left( { - x} \right) + 2016} \right| + \left| {2.\left( { - x} \right) - 2016} \right|\\ = \left| { - 2x + 2016} \right| + \left| { - 2x - 2016} \right|\\ = \left| { - \left( {2x - 2016} \right)} \right| + \left| { - \left( {2x + 2016} \right)} \right|\\ = \left| {2x - 2016} \right| + \left| {2x + 2016} \right| = f(x) \end{array}\)
Cho tam giác ABC. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB. Vectơ \(\overrightarrow{A^{\prime} B^{\prime}}\)cùng hướng với vectơ nào trong các vectơ sau đây ?

Chọn B vì:
B' là trung điểm AC, A' là trùg điểm BC nên A'B' là đường trung bình cảu tam giác ABC nên A'B'//AB
Khi đó \(\overrightarrow{A^{\prime} B^{\prime}}\) cừng hướng với \(\overrightarrow{BA}\)
Cho tập \(A=\{a, b, c, d\}\) Số tập con của A là :
Tập A có 4 phần tử nên số tập con của A là \(2^4=16\)
Điều kiện nào dưới đây là cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB ?
Theo lý thuyết:
Nếu O là trung điểm của AB thì \(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0}\)
Nếu \(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0}\Leftrightarrow \overrightarrow{AO}=\overrightarrow{O B}\), khi đó OA=OB và O, A, B thẳng hàng nên O là trung điểm của AB
Cho hàm số \(y=x^{2}-2 x+3\) . Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau :
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\)
Hàm số bậc hai có a=1>0 nên hàm số đồng biến trên \(\left(1 ;+\infty\right)\) và nghịch biến trên \(\left(-\infty ; 1\right)\)
Vậy chọn hàm số đồng biến trên \(\left(-\infty ; \frac{-b}{2 a}\right)\)
Với giá trị nào của m sau đây, thì hàm số \(y=(m-2) x-3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Hàm số bậc nhất đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khih và chỉ khi \(a=m-2>0\Leftrightarrow m>2\)
Cho A(2;1), B(1;2). Để tứ giác OABC là hình bình hành thì tọa độ điểm C là
Đặt C(x;y)
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1} \right)\\ \overrightarrow {OC} = \left( {x;y} \right) \end{array}\)
OABC là hình bình hành khi và chỉ khi
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OC} \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = - 1\\ y = 1 \end{array} \right. \end{array}\)
Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C với AB=2a, CB=5a. Độ dài vectơ \(\overrightarrow{A C}\) bằng bao nhiêu ?
B nằm giữa A và C nên ta có
\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| + \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2a + 5a = 7a\)
Cho tập hợp \(A=(-5 ; 0) \cup(3 ; 5) \text { và } B=(-1 ; 2) \cup(4 ; 6)\) . Khi đó tập hợp \(A \cap B\) là
\(A \cap B\) là tập hợp tất cả những phần tử thuộc A và B nên ta có:
Vậy
\((-1 ; 0) \cup(4 ; 5)\)
Cho tập hợp \(A=(-5 ; 0) \cup(3 ; 5) \text { và } B=(-1 ; 2) \cup(4 ; 6)\) . Khi đó tập hợp \(A \cap B\) là
\(A \cap B\) là tập hợp tất cả những phần tử thuộc A và B nên ta có:
Vậy
\((-1 ; 0) \cup(4 ; 5)\)
Với giá trị m nào sau đây phương trình \(x^{2}-2|x|+1=m\) có 4 nghiệm phân biệt
Đặt \(t=|x|(t>0)\)
Phương trình trở thành: \(t^{2}-2t+1-m=0 (*)\)
Phương trình có 4 nghiệm phân biệt khi (*) có hai nghiệm phân biệt dương.
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \Delta = 4 - 4\left( {1 - m} \right) > 0\\ S = \frac{{ - b}}{a} > 0\\ P = \frac{c}{a} > 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 4m > 0\\ 2 > 0(lld)\\ 1 - m > 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m > 0\\ m < 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m < 1 \end{array}\)
Tập xác định của hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{x}{{x + 1}} \text{ nếu } x>0 \\ \frac{{\sqrt[3]{{x + 1}}}}{{x - 1}}\text{ nếu } -1\le x\le0 \end{array} \right.\)
+ Với x> 0 ta xét hàm sô \(f(x)=\frac{x}{x+1}\). Hàm số luôn xác định với mọi x>0
+ Với \(-1 \leq x \leq 0\) xét hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt[3]{x+1}}{x-1}\). Hàm số luôn xác định với mọi \(x\in [-1;0]\)
Vâyu tập xác định của hàm số là \([-1 ;+\infty)\)
Cho vectơ \(\vec{a}=(2 ; 1) \text { và } \vec{b}=(-1 ; 3)\) . Nếu \(\vec{c}=(m ; n)\) cùng phương với \(2 \vec{a}-3 \vec{b}\) thì m+n là :
Ta có: \(2\vec a-3\vec b=2(2;1)-3(-1;3)=(7;-7)\)
Nếu \(\vec{c}=(m ; n)\) cùng phương với \(2 \vec{a}-3 \vec{b}\) khi
\(\frac{7}{m} = \frac{{ - 7}}{n} \Leftrightarrow 7n = - 7m \Leftrightarrow 7n + 7m = 0 \Leftrightarrow m + n = 0\)
Đường thẳng đi qua điểm M(2 ;3) và song song với đường thẳng y=3x-2 có phương trình là
Đường thẳng cần tìm có phương trình: y=ax+b.
+Đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng y=3x-2 nên a=3
Vậy phương trình đường thẳng có dạng: y=3x+b
+ Đường thẳng đi qua điểm M(2;3) nên ta có:
\(3.2+b=3\Leftrightarrow b=-3\)
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: y=3x-3
Tập xác định của hàm số \(y=\frac{\sqrt{x+2}}{x-3}\) là:
ĐKXĐ:
\(\left\{ \begin{array}{l} x + 2 \ge 0\\ x - 3 \ne 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge - 2\\ x \ne 3 \end{array} \right.\)
Vậy \(D=[-2 ;+\infty) \backslash\{3\}\)
Tập xác định của hàm số \(y=\frac{\sqrt{x^{2}-2 x+4}}{|x|+1}\) là
ĐKXĐ:
\(\left\{ \begin{array}{l} {x^2} - 2x + 4 \ge 0\\ |x| + 1 \ne 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {\left( {x - 1} \right)^2} + 3 \ge 0(llđ)\\ |x|\, \ne - 1(llđ) \end{array} \right.\)
Vậy \(D=\mathbb{R}\)
Parabol \(y=a x^{2}+b x+c\) có đồ thị như hình vẽ bên thì dấu của các hệ số a, b, c là:

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại y=5 nên \(c=5\Rightarrow c>0\)
Bề lõm của đồ thị hàm số hướng xuống nên a<0.
Đồ thị hàm số có trục đối xứng
\(x = \frac{{ - b}}{{2a}} < 0\) mà a<0 nên b<0
Vậy \(\left\{\begin{array}{l}a<0 \\ b<0 \\ c>0\end{array}\right.\)
Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I B}+3 \overrightarrow{I C}=\overrightarrow{0}\). Biểu thị vectơ \(\overrightarrow{A I}\) theo hai vectơ \( \overrightarrow{A B} \text { và } \overrightarrow{A C}\) là
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \vec 0\\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} + 2\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow IA + 2\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 6\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \end{array}\)
Cho tập hợp \(A=(-5 ; 3) \cap(0 ; 7)\) . Khi đó tập hợp A là :
Theo kháo niệm giao của hai tập hợp thì
\(A=(-5 ; 3) \cap(0 ; 7)=(0;3)\)
Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm A(1;0), B(0;3) thì hệ số a, b của nó là:
Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm A(1;0-) nên ta có: a+b=0 (1)
Đường thẳng y=ax+b đi quan điểm B(3;0) nên ta có: b=3 (2)
Từ (1) và (2) ta có \(\left\{\begin{array}{l}a=-3 \\ b=3\end{array}\right.\)
Gọi AM là trung tuyến của tam giác ABC, và I là trung điểm của AM. Đẳng thức nào sau đây là đúng?
Chọn C vì:
\(\begin{aligned} &2 \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}\\ &=2 \cdot \overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I M}\\ &=2(\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{IM})=2 \cdot \overrightarrow{0}=\overrightarrow{0} \end{aligned}\)
Đường thẳng y=(m-1)x+2m+1 luôn đi qua điểm nào sau đây với mọi giá trị của m
Với x=-2 ta có
\(y = \left( {m - 1} \right)\left( { - 2} \right) + 2m + 1\; = - 2m + 2 + 2m + 1 = 3\)
Vậy đường thẳng luôn đi qua (-2;3) với mọi giá trị m.
Tập xác định của hàm số \(y=\frac{x^{2}-2 x+7}{x-1}\) là
ĐKXĐ: \(x-1\ne 0\Leftrightarrow x\ne 1\)
Vậy \(D=\mathbb{R} \backslash\{1\}\)
Cho tập \(A=[1 ; 5] \text { và tập } B=(-3 ; 2) \cup(3,7)\) . Khi đó kết quả \(A \cap B\) là

Vậy \(A\cup B=[1 ; 2) \cup(3 ; 5]\)
Trong một khoảng thời gian nhất định, tại một địa phương đài khí tượng thủy văn đã thống kê được:
+Số ngày mưa : 10 ngày
+Số ngày lạnh : 6 ngày
+Số ngày mưa và lạnh : 4 ngày
+Số ngày mưa lạnh và có gió :1 ngày +Số ngày có gió : 8 ngày
+Số ngày mưa và gió : 5 ngày
+Số ngày lạnh và có gió : 3 ngày
Vậy có bao nhiêu ngày có thời tiết xấu (có gió, mưa hay lạnh ) ?
GỌi A, B, C lần lượt là tập hợp những ngày mua, ngày có gió và ngày lạnh.
Ta có
\(\begin{array}{l} (A \cup B \cup C)=n A+n B+n C-n(A \cap B)-n(B \cap C)-n(A \cap C)+n( A \cap B \cap C)\\ =10+8+6-5-4-3+1=13 \end{array}\)
Tam giác ABC có trọng tâm G(0;7), đỉnh A(-1;4), B(2;5) thì đỉnh C có tọa độ là
\(\left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 3{x_G} - {x_A} - {x_B}\\ {y_C} = 3{y_G} - {y_A} - {y_B} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 3.0 + 1 - 2 = - 1\\ {y_C} = 3.7 - 4 - 5 = 12 \end{array} \right.\)
Vậy C(-1 ; 12)
Cho tam giác đều ABC với đường cao AH. Đẳng thức nào dưới đây đúng?

Ta có tam giác ABC đều, AH là đường cao nên AH cũng là đường trung tuyến. Khi đó
\(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}BC \text{ hay } \left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)
Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi
Theo định nghĩa hai vec tơ bằng nhau ta có
Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.