Đề thi HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trần Văn Giàu
-
Hocon247
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
63 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
Chọn A.
Câu cảm thán không phải là mệnh đề.
Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in Z\left| {{x^2} - 4 = 0} \right.} \right\}\). Tập hợp nào sau đây đúng?
Ta có:
\({x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 2\\ x = - 2 \end{array} \right.\)
Vậy \(B = \left\{ { - 2;2} \right\}\).
Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in } \right|4 \le x \le 9} \right\}\):
\(A = \left\{ {\left. {x \in R} \right|4 \le x \le 9} \right\} \Leftrightarrow A = \left[ {4;9} \right].\)
Cho giá trị gần đúng của \(\dfrac8{17}\) là 0,47. Sai số tuyệt đối của số 0,47 là giá trị nào dưới đây?
Ta có:
\(\dfrac{8}{{17}} = 0,470588235294...\) nên sai số tuyệt đối của 0,47 là:
\(\Delta = \left| {0,47 - \dfrac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 4,471} \right| = 0,001\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { - 5x} \right|\). Khẳng định nào sau đây là sai?
Ta có:
\(f\left( { - 1} \right) = \left| { - 5.\left( { - 1} \right)} \right| = \left| 5 \right| = 5\)
\(f\left( 2 \right) = \left| { - 5.2} \right| = \left| {10} \right| = 10\)
\(f\left( { - 1} \right) = \left| { - 5.\left( { - 2} \right)} \right| = \left| {10} \right| = 10\)
\(f\left( {\dfrac{1}{5}} \right) = \left| { - 5.\dfrac{1}{5}} \right| = \left| { - 1} \right| = 1\)
⇒ D sai.
Đồ thị của hàm số \(y = - \dfrac{x}{2} + 2\) là hình nào?
Cho \(\left\{ \begin{array}{l} x = 0 \Rightarrow y = 2\\ y = 0 \Rightarrow x = 4 \end{array} \right. \Rightarrow \) Đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right),\,\,\left( {4;0} \right)\).
Hàm số nào sau đây nghịch biến trong khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)?
Hàm số \(y = \sqrt 2 {x^2} + 1\) nghịch biến trong khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số \(y = - \sqrt 2 {x^2} + 1\) nghịch biến trong khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2} = \sqrt 2 {x^2} + 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 \) nghịch biến trong khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Hàm số \(y = - \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2} = - \sqrt 2 {x^2} - 2\sqrt 2 x - \sqrt 2 \) nghịch biến trong khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Tìm tất cả các giá trị thực của m để parabol cắt Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và trục Ox là:
\({x^2} - 2x + m - 1 = 0.\) (1)
Để parabol cắt Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm dương
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \Delta ' = 2 - m > 0\\ S = 2 > 0\\ P = m - 1 > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m < 2\\ m > 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m < 2\)
Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 3x\) trên đoạn [0; 2].
Hàm số \(y = {x^2} - 3x\) có a = 1 > 0 nên bề lõm hướng lên.
Hoành độ đỉnh \(x = - \dfrac{b}{{2a}} = \dfrac{3}{2} \in \left[ {0;2} \right]\).
Vậy \(\left\{ \begin{array}{l} m = \min y = f\left( {\dfrac{3}{2}} \right) = - \dfrac{9}{4}\\ M = \max y = \max \left\{ {f\left( 0 \right),f\left( 2 \right)} \right\} = \max \left\{ {0, - 2} \right\} = 0 \end{array} \right..\)
Phương trình \(\dfrac{{{x^2} - 4x - 2}}{{\sqrt {x - 2} }} = \sqrt {x - 2} \) có tất cả bao nhiêu nghiệm?
Điều kiện xác định của phương trình \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2.\)
Từ phương trình đã cho ta được
\({x^2} - 4x - 2 = x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 5x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ x = 5 \end{array} \right..\)
So với điều kiện x > 2 thì x = 5 là nghiệm duy nhất của phương trình.
Tìm m để phương trình \({x^2} - 7mx - m - 6 = 0\) có hai nghiệm trái dấu.
Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \( - m - 6 < 0 \Leftrightarrow m > - 6\).
Với điều kiện nào của m thì phương trình \(\left( {3{m^2} - 4} \right)x - 1 = m - x\) có nghiệm duy nhất?
Xét phương trình: \(\left( {3{m^2} - 4} \right)x - 1 = m - x \Leftrightarrow \left( {3{m^2} - 4} \right)x + x = m + 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {3{m^2} - 3} \right)x = m + 1 \Leftrightarrow 3\left( {{m^2} - 1} \right)x = m + 1\,\,\,\left( 1 \right)\)
Để phương trình (1) có nghiệm duy nhất \(\Rightarrow {m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).
Tập nghiệm S của phương trình \(2x + \dfrac{3}{{x - 1}} = \dfrac{{3x}}{{x - 1}}\) là tập nào dưới đây?
Điều kiện \(x\not = 1.\)
Khi đó phương trình \(\Leftrightarrow 2x + \frac{3}{{x - 1}} = \frac{{3x}}{{x - 1}} \Leftrightarrow 2x = \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} \Rightarrow x = \frac{3}{2}\) (thỏa điều kiện).
Vậy \(S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}.\)
Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm là (1; 1; -1)?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x + y + z = 1}\\ {x - 2y + z = - 2}\\ {3x + y + 5z = - 1} \end{array}} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} { - 3y = - 3}\\ {x - 2y + z = - 2}\\ {3x + y + 5z = - 1} \end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {y = 1}\\ {x + z = 0}\\ {3x + 5z = - 2} \end{array}} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {y = 1}\\ {3x + 3z = 0}\\ { - 2z = 2} \end{array}} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 1}\\ {y = 1}\\ {z = - 1} \end{array}} \right.\)
Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {x + 1} = x - 1\) là tập nào dưới đây?
\(\sqrt {x + 1} = x - 1\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x - 1 \ge 0\\ x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2} \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge 1\\ {x^2} - 3x = 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge 1\\ \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ x = 3 \end{array} \right. \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow x = 3\)