Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trần Văn Giàu

Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trần Văn Giàu

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 55 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 277850

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

(I) Hải Phòng có phải là một thành phố trực thuộc Trung ương không?

(II) Hai vectơ có độ dài bằng nhau thì bằng nhau.

(III) Một tháng có tối đa 5 ngày chủ nhật.

(IV) 2019 là một số nguyên tố.

(V) Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường parabol.

(VI) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0(a ≠ 0) có nhiều nhất là 2 nghiệm.

Xem đáp án

(I) Hải Phòng có phải là một thành phố trực thuộc Trung ương không?

Đây là câu hỏi, không phải mệnh đề.

(II) Hai vectơ có độ dài bằng nhau thì bằng nhau.

Đây có là mệnh đề.Mệnh đề này sai.

Hai vecto được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và độ dài bằng nhau.

(III) Một tháng có tối đa 5 ngày chủ nhật.

Đây có là mệnh đề và là 1 mệnh đề đúng.

(IV) 2019 là một số nguyên tố.

Đây có là mệnh đề.

Ta có : 2019 = 3. 673 nên 2019 là hợp số. Mệnh đề này sai.

(V) Đồ thị của hàm số y = ax(a ≠ 0) là một đường parabol.

Đây là mệnh đề đúng.

(VI) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nhiều nhất là 2 nghiệm.

Đây là mệnh đề đúng.

Như vậy có tất cả 5 mệnh đề và 3 mệnh đề đúng.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 277851

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

Xem đáp án

Gọi A’ ; B’ ; C’ ; D’ lần lượt là mệnh đề đảo của các mệnh đề A; B; C; D.

* A’: Nếu a + b chia hết cho c thì a và b cùng chia hết cho c.

Mệnh đề đảo này sai. Ví dụ : 2 + 4 chia hết cho 3 nhưng 2 và 4 cùng không chia hết cho 3.

* B’: Nếu một số nguyên chia hết cho 2 và 3 thì số đó chia hết cho 6.

Mệnh đề đảo này đúng.

Giả sử n chia hết cho 2 và 3.

Vì n chia hết cho 2 nên tồn tại số nguyên m sao cho : n = 2m.

Lại có ; n = 2m chia hết cho 3 nên ; tồn tại số nguyên k sao cho m = 3k

Khi đó, n = 2.3k = 6k ⇒ n⋮6

*C’: Nếu ít nhất một trong hai số x, y dương thì x + y > 0 .

Mệnh đề đảo này sai. Ví dụ : x = 2 ; y = -3 nhưng 2 + (-3) < 0

*D': Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt thì a và c trái dấu nhau.

Mệnh đề đảo này sai: Ví dụ phương trình bậc hai x2 - 3x + 2 = 0 có 2 nghiệm là x = 1 và x = 2 nhưng a và c đều dương.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 277852

Cho mệnh đề: "Với mọi số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 chia hết cho 3". Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là mệnh đề nào dưới đây?

Xem đáp án

Mệnh đề: "Với mọi số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 chia hết cho 3".

Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là "Tồn tại số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 không chia hết cho 3".

Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x ∈ X; P(x)" là "∃x ∈ X; \(\overline{P(x)}\)"

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 277853

Cho các tập hợp A = [-2; +∞), B = [2; 5), C = [0; 5). Tập hợp A ∩ B ∩ C là:

Xem đáp án

Ta có A ∩ B = [2 ;5)

Suy ra A ∩ B ∩ C = (A ∩ B) ∩ C =  [2; 3)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 277854

Cho A = {x ∈ R: |x| ≥ 2}. Phần bù của A trong tập số thực R là:

Xem đáp án

Ta có A = {x ∈ R: |x| ≥ 2} = (-∞; -2] ∪ [2; +∞) ⇒ CRA = R\A = (-2; 2).

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 277855

Cho số thực m > 0. Điều kiện cần và đủ để hai tập hợp \(\left( { - \infty ;\frac{1}{m}} \right)\) và \(\left( {4m; + \infty } \right)\) có giao khác rỗng là:

Xem đáp án

Với m > 0

Hai tập đã cho có giao khác rỗng khi và chỉ khi

\(4m < \frac{1}{m}\)

\( \Leftrightarrow 4{m^2} < 1\)

\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 1 < 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right)\left( {2m + 1} \right) < 0\)

\(\Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{1}{2}\)

Kết hợp với điều kiện m > 0 ta được \(0 < m < \frac{1}{2}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 277856

Tập hợp \(A = \left\{ {\frac{1}{3};\frac{1}{8};\frac{1}{{15}};\frac{1}{{24}};\frac{1}{{35}}} \right\}\) bằng tập hợp nào dưới đây?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{gathered} \frac{1}{3} = \frac{1}{{1\left( {1 + 2} \right)}};\frac{1}{8} = \frac{1}{{2\left( {2 + 2} \right)}} \hfill \\ \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{3\left( {3 + 2} \right)}};\frac{1}{{24}} = \frac{1}{{4\left( {4 + 2} \right)}} \hfill \\ \end{gathered} \)

\( \frac{1}{{35}} = \frac{1}{{5\left( {5 + 2} \right)}} \)

⇒ \(A=\left\{ {\frac{1}{{n\left( {n + 2} \right)}}|n \in N,1 \leqslant n \leqslant 5} \right\}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 277857

Trong một cuộc điều tra dân số, người ta báo cáo số dân của tỉnh A là ā = 1718462 ± 150 người. Số quy tròn của số a = 1 718 462 là:

Xem đáp án

Vì độ chính xác đến hàng trăm (d = 150) nên ta quy tròn a đến hàng nghìn. Vậy số quy tròn của a là 1 718 000.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 277858

Giả sử biết số đúng là 3,254. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm là:

Xem đáp án

Số quy tròn đến hàng phần trăm của x = 3,254 là x ≈ 3,25.

Sai số tuyệt đối là Δ = |3,25 - 3,254| = 0,004.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 277859

Cho tập hợp A = {m; n; p; q}. Tập hợp A có bao nhiêu tập con?

Xem đáp án

Tập hợp A = {m; n; p; q} có 4 phần tử.

Số tập con của tập A là 2= 16, đó là các tập hợp:

∅, {m}, {n}, {p}, {q}, {m; n}, {m; p}, {m; q}, {n; p}, {n; q}, {p; q}, {m; n; p}, {m; n; q}, {m; p; q}, {n; p; q}, {m; n; p; q}.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 277860

Có bao nhiêu tập hợp X thỏa mãn điều kiện {c; d; e} ⊂ X ⊂ {a; b; c; d; e; f}?

Xem đáp án

Vì {c; d; e} ⊂ X nên c, d, e ∈ X.

Mặt khác X ⊂ {a; b; c; d; e; f} nên X có thể là các tập hợp sau:

{c; d; e}, {c; d; e; a}, {c; d; e; b}, {c; d; e; f}, {c; d; e; a; b}, {c; d; e; a; f}, {c; d; e; b; f}, {c; d; e; a; b; f}

Có tất cả 8 tập X thỏa mãn điều kiện của bài toán.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 277861

Cho mệnh đề chứa biến P(x): "x ∈ R: x + 8 ≤ x2". Mệnh đề đúng là:

Xem đáp án

Với x = -2 ta có mệnh đề P(-2): "-2 + 8 ≤ (-2)2", là mệnh đề sai.

Với x = 0 ta có mệnh đề P(0): "0 + 8 ≤ 02", là mệnh đề sai.

Với x = 3 ta có mệnh đề P(3): "3 + 8 ≤ 32, là mệnh đề sai.

Với x = 5 ta có mệnh đề P(5): "5 + 8 ≤ 52, là mệnh đề đúng.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 277862

Cho A = {a, b, c}. Cách viết nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Cho A = {a; b; c}. Cách viết b ⊂ A là sai.

Cần sửa thành {b} ⊂ A hoặc b ∈ A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 277864

Cho hai tập hợp A = [a; a + 2], B = (-∞; -1) ∪ (1; +∞).

Tập hợp các giá trị của tham số a sao cho A ⊂ B là:

Xem đáp án

Từ biểu diễn của tập hợp B trên trục số.

Ta có điều kiện cần và đủ để A ⊂ B là

\(\left[ \begin{gathered} \left[ {a;a + 2} \right] \subset \left( { - \infty ; - 1} \right) \hfill \\ \left[ {a;a + 2} \right] \subset \left( {1; + \infty } \right) \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a + 2 < - 1 \hfill \\ a > 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a < - 3 \hfill \\ a > 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Vậy tập hợp các giá trị của tham số a sao cho  A ⊂ B là (-∞; -3) ∪ (1; +∞)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 277865

Tập xác định của hàm số \(y = \dfrac{{3x - 1}}{{x - 2}} + 4\sqrt {2 - x}\) là

Xem đáp án

\(y = \dfrac{{3x - 1}}{{x - 2}} + 4\sqrt {2 - x}\)

ĐKXĐ:

\(\left\{ \begin{gathered} x - 2 \ne 0 \hfill \\ 2 - x \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x \ne 2 \hfill \\ x \leqslant 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow x < 2\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 277866

Xét tính chẵn, lẻ của hai hàm số f(x) = -|x| và g(x) = |x + 1| - |x - 1|.

Xem đáp án

TXĐ của f(x) và g(x) đều là R (tập đối xứng)

\(f( - x) = - \left| { - x} \right| = - \left| x \right| = f(x)\)

\(g( - x) = \left| { - x + 1} \right| - \left| { - x - 1} \right| = \left| {x - 1} \right| - \left| {x + 1} \right| = - g(x)\)

Vậy f(x) là hàm số chẵn, g(x) là hàm số lẻ.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 277867

Xét tính đồng biến và nghịch biến của hàm số y = f(x) = -x2 + 4x - 2 trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞) .

Xem đáp án

Với \({x_1} \ne {x_2}\) ta có:

\(\begin{gathered} \frac{{f({x_2}) - f({x_1})}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{\left( { - {x_2}^2 + 4{x_2} - 2} \right) - \left( { - {x_1}^2 + 4{x_1} - 2} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} \hfill \\ = \frac{{ - \left( {{x_2}^2 - {x_1}^2} \right) + 4\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = - \left( {{x_2} + {x_1}} \right) + 4 \hfill \\ \end{gathered} \)

Với x1, x2 \(\in\) (-∞; 2) thì x1 < 2; x2 < 2

Nên x1 + x2 < 4 ⇒ -(x1 + x2 )+4 > 0

Nên f(x) đồng biến trên (-∞; 2)

Với x1, x2 \(\in\) (2; +∞) thì x1 > 2; x2 > 2

Nên x1 + x2 > 4 ⇒ -(x1 + x2 )+4 < 0

Nên f(x) nghịch biến trên (-∞; 2)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 277869

Trong các điểm M(-1; 5); N(1; 4); P(2; 0); Q(3; 1), điểm nào thuộc đồ thị hàm số y = x2 - 2x + 5?

Xem đáp án

Thay tọa độ từng điểm vào công thức hàm số, nếu được đẳng thức đúng thì điểm đó thuộc đồ thị.

* Với điểm M(-1; 5), ta thay x = -1; y = 5 vào công thức y = x2 - 2x + 5 , nhận thấy

5 ≠ (-1)2 - 2.(-1) + 5 nên M không thuộc đồ thị hàm số.

* Với N (1; 4) ta được:

4 = 12 – 2.1 + 5 nên điểm N thuộc đồ thị hàm số.

* Với P(2; 0) ta được:

0 ≠ 22 - 2.2 + 5 nên điểm P không thuộc đồ thị hàm số.

* Với điểm Q(3; 1) ta được:

1 ≠ 32 - 2.3 + 5 nên điểm Q không thuộc đồ thị hàm số.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 277870

 Đường thẳng y = 2x – 4 cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại A và B. Tính diện tích tam giác OAB.

Xem đáp án

Đồ thị cắt trục tung tại điểm A(0; -4 ), cắt trục hoành tại điểm B(2; 0).

Ta có: OA = 4, OB = 2.

Diện tích tam giác OAB là \(S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}4.2 = 4\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 277871

Cho hai đường thẳng y = 2x + 6 và y = -x + m + 2. Khi đó, giá trị của tham số m để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung là:

Xem đáp án

Đường thẳng y = 2x + 6 cắt trục tung tại điểm A(0; 6) .

Để hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại 1 điểm thuộc trục tung thì điểm A(0; 6) thuộc đường thẳng y = -x + m + 2 .

Suy ra 6 m + 2 ⇒ m = 4.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 277872

Cho ba đường thẳng (d1): y = 2x - 3; (d2): y = -x + 3 ; (d3): y = -2x + 1. Lập phương trình đường thẳng d4 song song với d1 và ba đường thẳng d2, d3, d4 đồng quy.

Xem đáp án

Giao điểm A(x; y) của hai đường thẳng (d2) và (d3) là nghiệm hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{gathered} y = - x + 3 \hfill \\ y = - 2x + 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x = - 2 \hfill \\ y = 5 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow A\left( { - 2;5} \right)\)

Do đường thẳng d4 // d1 nên d4 có dạng: y = 2x + b (b ≠ -3)

Ba đường thẳng d2; d3; d4 đồng quy nên điểm A(-2; 5) thuộc đường thẳng d4.

Suy ra: 5 = 2.(-2) + b ⇒ b = 9

Vậy phương trình đường thẳng (d4) là y = 2x + 9.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 277873

Parabol y = x2 + x + c cắt đường phân giác của góc phần tư thứ nhất tại điểm có hoành độ x = 1. Khi đó c bằng:

Xem đáp án

* Phương trình đường phân giác của góc phần tư thứ nhất là: y = x.

Với x = 1 thì y = 1.

Do đó, parabol cắt đường phân giác của góc phần tư thứ nhất tại A(1; 1).

Thay tọa độ A(1; 1) vào phương trình parabol ta được:

1 = 12 + 1 + c nên c = -1

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 277874

Đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây song song với đường thẳng y = -2x?

Xem đáp án

Hai đường thẳng song song với nhau nếu chúng có cùng hệ số góc và tung độ gốc khác nhau.

Ta có: y + 2x – 1 = 0 ⇒ y = -2x + 1

Suy ra:

Đường thẳng y = - 2x + 1 song song với đường thẳng y = -2x.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 277875

Phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 4) và B(4; -3) là:

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 4) và B(4; -3) là y = ax + b

Thay tọa độ hai điểm A và B vào phương trình đường thẳng ta được:

\(\left\{ \begin{gathered} - 3x + b = 4 \hfill \\ 4a + b = - 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} a = - 1 \hfill \\ b = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: y = -x + 1.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 277876

Parabol nào sau đây có đỉnh trùng với đỉnh của parabol (P): y = x2 + 4x?

Xem đáp án

(P) có đỉnh là I (-2; -4)

Phương án A có đỉnh là (-2; -8).

Phương án B có đỉnh là (2; 5)

Phương án C có đỉnh là (-2; -3)

Phương án D có đỉnh là  (-2; -4) 

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 277877

Gọi (P) là đồ thị hàm số y = ax2 + c. Để đỉnh của (P) có tọa độ (0; -3) và một trong hai giao điểm của (P) với trục hoành là điểm có hoành độ bằng -5 thì:

Xem đáp án

Với x = 0, y = -3 suy ra c = -3.

x = -5, y = 0 và c = -3

Ta có: 0 = 25a -3 ⇒ \(a = \frac{3}{{25}}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 277878

Đồ thị hàm số y = |x2 - 4| cắt đường thẳng y = 2 tại:

Xem đáp án

Số giao điểm cần tìm bằng số nghiệm của phương trình: |x2 - 4| = 2

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} {x^2} - 4 = 2 \hfill \\ {x^2} - 4 = - 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = \pm \sqrt 6 \hfill \\ x = \pm \sqrt 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Ứng với 4 giá trị của x là 4 giao điểm của đồ thị và đường thẳng.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 277879

Parabol có đỉnh I(0; -1) và đi qua điểm M(2; 3) có phương trình là:

Xem đáp án

Gọi phương trình của parabol cần tìm là: y = ax2 + bx + c

Theo giả thiết ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{gathered} - 1 = a{.0^2} + b.0 + c \hfill \\ \frac{{ - b}}{{2a}} = 0 \hfill \\ 3 = a{.2^2} + b.2 + v \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} c = - 1 \hfill \\ b = 0 \hfill \\ 4a + 2b + c = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} c = - 1 \hfill \\ b = 0 \hfill \\ a = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Vậy phương trình cần tìm là y = x2 - 1 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »