Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trần Văn Giàu
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
56 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
(I) Hải Phòng có phải là một thành phố trực thuộc Trung ương không?
(II) Hai vectơ có độ dài bằng nhau thì bằng nhau.
(III) Một tháng có tối đa 5 ngày chủ nhật.
(IV) 2019 là một số nguyên tố.
(V) Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường parabol.
(VI) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0(a ≠ 0) có nhiều nhất là 2 nghiệm.
(I) Hải Phòng có phải là một thành phố trực thuộc Trung ương không?
Đây là câu hỏi, không phải mệnh đề.
(II) Hai vectơ có độ dài bằng nhau thì bằng nhau.
Đây có là mệnh đề.Mệnh đề này sai.
Hai vecto được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và độ dài bằng nhau.
(III) Một tháng có tối đa 5 ngày chủ nhật.
Đây có là mệnh đề và là 1 mệnh đề đúng.
(IV) 2019 là một số nguyên tố.
Đây có là mệnh đề.
Ta có : 2019 = 3. 673 nên 2019 là hợp số. Mệnh đề này sai.
(V) Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường parabol.
Đây là mệnh đề đúng.
(VI) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nhiều nhất là 2 nghiệm.
Đây là mệnh đề đúng.
Như vậy có tất cả 5 mệnh đề và 3 mệnh đề đúng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
Gọi A’ ; B’ ; C’ ; D’ lần lượt là mệnh đề đảo của các mệnh đề A; B; C; D.
* A’: Nếu a + b chia hết cho c thì a và b cùng chia hết cho c.
Mệnh đề đảo này sai. Ví dụ : 2 + 4 chia hết cho 3 nhưng 2 và 4 cùng không chia hết cho 3.
* B’: Nếu một số nguyên chia hết cho 2 và 3 thì số đó chia hết cho 6.
Mệnh đề đảo này đúng.
Giả sử n chia hết cho 2 và 3.
Vì n chia hết cho 2 nên tồn tại số nguyên m sao cho : n = 2m.
Lại có ; n = 2m chia hết cho 3 nên ; tồn tại số nguyên k sao cho m = 3k
Khi đó, n = 2.3k = 6k ⇒ n⋮6
*C’: Nếu ít nhất một trong hai số x, y dương thì x + y > 0 .
Mệnh đề đảo này sai. Ví dụ : x = 2 ; y = -3 nhưng 2 + (-3) < 0
*D': Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt thì a và c trái dấu nhau.
Mệnh đề đảo này sai: Ví dụ phương trình bậc hai x2 - 3x + 2 = 0 có 2 nghiệm là x = 1 và x = 2 nhưng a và c đều dương.
Cho mệnh đề: "Với mọi số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 chia hết cho 3". Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là mệnh đề nào dưới đây?
Mệnh đề: "Với mọi số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 chia hết cho 3".
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là "Tồn tại số nguyên n không chia hết cho 3, n2 - 1 không chia hết cho 3".
Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x ∈ X; P(x)" là "∃x ∈ X; \(\overline{P(x)}\)"
Cho các tập hợp A = [-2; +∞), B = [2; 5), C = [0; 5). Tập hợp A ∩ B ∩ C là:
Ta có A ∩ B = [2 ;5)
Suy ra A ∩ B ∩ C = (A ∩ B) ∩ C = [2; 3)
Cho A = {x ∈ R: |x| ≥ 2}. Phần bù của A trong tập số thực R là:
Ta có A = {x ∈ R: |x| ≥ 2} = (-∞; -2] ∪ [2; +∞) ⇒ CRA = R\A = (-2; 2).
Cho số thực m > 0. Điều kiện cần và đủ để hai tập hợp \(\left( { - \infty ;\frac{1}{m}} \right)\) và \(\left( {4m; + \infty } \right)\) có giao khác rỗng là:
Với m > 0
Hai tập đã cho có giao khác rỗng khi và chỉ khi
\(4m < \frac{1}{m}\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} < 1\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 1 < 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right)\left( {2m + 1} \right) < 0\)
\(\Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{1}{2}\)
Kết hợp với điều kiện m > 0 ta được \(0 < m < \frac{1}{2}\)
Tập hợp \(A = \left\{ {\frac{1}{3};\frac{1}{8};\frac{1}{{15}};\frac{1}{{24}};\frac{1}{{35}}} \right\}\) bằng tập hợp nào dưới đây?
Ta có:
\(\begin{gathered} \frac{1}{3} = \frac{1}{{1\left( {1 + 2} \right)}};\frac{1}{8} = \frac{1}{{2\left( {2 + 2} \right)}} \hfill \\ \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{3\left( {3 + 2} \right)}};\frac{1}{{24}} = \frac{1}{{4\left( {4 + 2} \right)}} \hfill \\ \end{gathered} \)
\( \frac{1}{{35}} = \frac{1}{{5\left( {5 + 2} \right)}} \)
⇒ \(A=\left\{ {\frac{1}{{n\left( {n + 2} \right)}}|n \in N,1 \leqslant n \leqslant 5} \right\}\)
Trong một cuộc điều tra dân số, người ta báo cáo số dân của tỉnh A là ā = 1718462 ± 150 người. Số quy tròn của số a = 1 718 462 là:
Vì độ chính xác đến hàng trăm (d = 150) nên ta quy tròn a đến hàng nghìn. Vậy số quy tròn của a là 1 718 000.
Giả sử biết số đúng là 3,254. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm là:
Số quy tròn đến hàng phần trăm của x = 3,254 là x ≈ 3,25.
Sai số tuyệt đối là Δ = |3,25 - 3,254| = 0,004.
Cho tập hợp A = {m; n; p; q}. Tập hợp A có bao nhiêu tập con?
Tập hợp A = {m; n; p; q} có 4 phần tử.
Số tập con của tập A là 24 = 16, đó là các tập hợp:
∅, {m}, {n}, {p}, {q}, {m; n}, {m; p}, {m; q}, {n; p}, {n; q}, {p; q}, {m; n; p}, {m; n; q}, {m; p; q}, {n; p; q}, {m; n; p; q}.
Có bao nhiêu tập hợp X thỏa mãn điều kiện {c; d; e} ⊂ X ⊂ {a; b; c; d; e; f}?
Vì {c; d; e} ⊂ X nên c, d, e ∈ X.
Mặt khác X ⊂ {a; b; c; d; e; f} nên X có thể là các tập hợp sau:
{c; d; e}, {c; d; e; a}, {c; d; e; b}, {c; d; e; f}, {c; d; e; a; b}, {c; d; e; a; f}, {c; d; e; b; f}, {c; d; e; a; b; f}
Có tất cả 8 tập X thỏa mãn điều kiện của bài toán.
Cho mệnh đề chứa biến P(x): "x ∈ R: x + 8 ≤ x2". Mệnh đề đúng là:
Với x = -2 ta có mệnh đề P(-2): "-2 + 8 ≤ (-2)2", là mệnh đề sai.
Với x = 0 ta có mệnh đề P(0): "0 + 8 ≤ 02", là mệnh đề sai.
Với x = 3 ta có mệnh đề P(3): "3 + 8 ≤ 32, là mệnh đề sai.
Với x = 5 ta có mệnh đề P(5): "5 + 8 ≤ 52, là mệnh đề đúng.
Cho A = {a, b, c}. Cách viết nào sau đây là sai?
Cho A = {a; b; c}. Cách viết b ⊂ A là sai.
Cần sửa thành {b} ⊂ A hoặc b ∈ A
Gọi T là tập hợp các học sinh của lớp 10A; N là tập hợp các học sinh nam và G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Xét các mệnh đề sau:
(I) N ∪ G = T
(II) N ∪ T = G
(III) N ∩ G = ∅
(IV) T ∩ G = N
(V) T \ N = G
(VI) N \ G = N .
Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Vì N ⊂ T, G ⊂ T nên N ∪ T = T, T ∩ G = G.
Vậy có 4 mệnh đề đúng là (I), (III), (V), (VI).
Cho hai tập hợp A = [a; a + 2], B = (-∞; -1) ∪ (1; +∞).
Tập hợp các giá trị của tham số a sao cho A ⊂ B là:
Từ biểu diễn của tập hợp B trên trục số.
Ta có điều kiện cần và đủ để A ⊂ B là
\(\left[ \begin{gathered} \left[ {a;a + 2} \right] \subset \left( { - \infty ; - 1} \right) \hfill \\ \left[ {a;a + 2} \right] \subset \left( {1; + \infty } \right) \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a + 2 < - 1 \hfill \\ a > 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} a < - 3 \hfill \\ a > 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
Vậy tập hợp các giá trị của tham số a sao cho A ⊂ B là (-∞; -3) ∪ (1; +∞)
Tập xác định của hàm số \(y = \dfrac{{3x - 1}}{{x - 2}} + 4\sqrt {2 - x}\) là
\(y = \dfrac{{3x - 1}}{{x - 2}} + 4\sqrt {2 - x}\)
ĐKXĐ:
\(\left\{ \begin{gathered} x - 2 \ne 0 \hfill \\ 2 - x \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x \ne 2 \hfill \\ x \leqslant 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow x < 2\)
Xét tính chẵn, lẻ của hai hàm số f(x) = -|x| và g(x) = |x + 1| - |x - 1|.
TXĐ của f(x) và g(x) đều là R (tập đối xứng)
\(f( - x) = - \left| { - x} \right| = - \left| x \right| = f(x)\)
\(g( - x) = \left| { - x + 1} \right| - \left| { - x - 1} \right| = \left| {x - 1} \right| - \left| {x + 1} \right| = - g(x)\)
Vậy f(x) là hàm số chẵn, g(x) là hàm số lẻ.
Xét tính đồng biến và nghịch biến của hàm số y = f(x) = -x2 + 4x - 2 trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞) .
Với \({x_1} \ne {x_2}\) ta có:
\(\begin{gathered} \frac{{f({x_2}) - f({x_1})}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{\left( { - {x_2}^2 + 4{x_2} - 2} \right) - \left( { - {x_1}^2 + 4{x_1} - 2} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} \hfill \\ = \frac{{ - \left( {{x_2}^2 - {x_1}^2} \right) + 4\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = - \left( {{x_2} + {x_1}} \right) + 4 \hfill \\ \end{gathered} \)
Với x1, x2 \(\in\) (-∞; 2) thì x1 < 2; x2 < 2
Nên x1 + x2 < 4 ⇒ -(x1 + x2 )+4 > 0
Nên f(x) đồng biến trên (-∞; 2)
Với x1, x2 \(\in\) (2; +∞) thì x1 > 2; x2 > 2
Nên x1 + x2 > 4 ⇒ -(x1 + x2 )+4 < 0
Nên f(x) nghịch biến trên (-∞; 2)
Cho hàm số \(y = f(x) = \left\{ \begin{gathered} 3x \hfill \\ {x^2} + 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\begin{array}{*{20}{c}} {,x < 0} \\ {,x \geqslant 0} \end{array}\). Khi đó:
Ta có:
f(-1) = 3.(-1) = -3
f(-2)= 3.(-2) = -6
f(2) = 22 + 2 = 6
f(0) = 02 + 2 = 2
Trong các điểm M(-1; 5); N(1; 4); P(2; 0); Q(3; 1), điểm nào thuộc đồ thị hàm số y = x2 - 2x + 5?
Thay tọa độ từng điểm vào công thức hàm số, nếu được đẳng thức đúng thì điểm đó thuộc đồ thị.
* Với điểm M(-1; 5), ta thay x = -1; y = 5 vào công thức y = x2 - 2x + 5 , nhận thấy
5 ≠ (-1)2 - 2.(-1) + 5 nên M không thuộc đồ thị hàm số.
* Với N (1; 4) ta được:
4 = 12 – 2.1 + 5 nên điểm N thuộc đồ thị hàm số.
* Với P(2; 0) ta được:
0 ≠ 22 - 2.2 + 5 nên điểm P không thuộc đồ thị hàm số.
* Với điểm Q(3; 1) ta được:
1 ≠ 32 - 2.3 + 5 nên điểm Q không thuộc đồ thị hàm số.
Đường thẳng y = 2x – 4 cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại A và B. Tính diện tích tam giác OAB.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm A(0; -4 ), cắt trục hoành tại điểm B(2; 0).
Ta có: OA = 4, OB = 2.
Diện tích tam giác OAB là \(S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}4.2 = 4\)
Cho hai đường thẳng y = 2x + 6 và y = -x + m + 2. Khi đó, giá trị của tham số m để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung là:
Đường thẳng y = 2x + 6 cắt trục tung tại điểm A(0; 6) .
Để hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại 1 điểm thuộc trục tung thì điểm A(0; 6) thuộc đường thẳng y = -x + m + 2 .
Suy ra 6 m + 2 ⇒ m = 4.
Cho ba đường thẳng (d1): y = 2x - 3; (d2): y = -x + 3 ; (d3): y = -2x + 1. Lập phương trình đường thẳng d4 song song với d1 và ba đường thẳng d2, d3, d4 đồng quy.
Giao điểm A(x; y) của hai đường thẳng (d2) và (d3) là nghiệm hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{gathered} y = - x + 3 \hfill \\ y = - 2x + 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x = - 2 \hfill \\ y = 5 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow A\left( { - 2;5} \right)\)
Do đường thẳng d4 // d1 nên d4 có dạng: y = 2x + b (b ≠ -3)
Ba đường thẳng d2; d3; d4 đồng quy nên điểm A(-2; 5) thuộc đường thẳng d4.
Suy ra: 5 = 2.(-2) + b ⇒ b = 9
Vậy phương trình đường thẳng (d4) là y = 2x + 9.
Parabol y = x2 + x + c cắt đường phân giác của góc phần tư thứ nhất tại điểm có hoành độ x = 1. Khi đó c bằng:
* Phương trình đường phân giác của góc phần tư thứ nhất là: y = x.
Với x = 1 thì y = 1.
Do đó, parabol cắt đường phân giác của góc phần tư thứ nhất tại A(1; 1).
Thay tọa độ A(1; 1) vào phương trình parabol ta được:
1 = 12 + 1 + c nên c = -1
Đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây song song với đường thẳng y = -2x?
Hai đường thẳng song song với nhau nếu chúng có cùng hệ số góc và tung độ gốc khác nhau.
Ta có: y + 2x – 1 = 0 ⇒ y = -2x + 1
Suy ra:
Đường thẳng y = - 2x + 1 song song với đường thẳng y = -2x.
Phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 4) và B(4; -3) là:
Gọi phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 4) và B(4; -3) là y = ax + b
Thay tọa độ hai điểm A và B vào phương trình đường thẳng ta được:
\(\left\{ \begin{gathered} - 3x + b = 4 \hfill \\ 4a + b = - 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} a = - 1 \hfill \\ b = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: y = -x + 1.
Parabol nào sau đây có đỉnh trùng với đỉnh của parabol (P): y = x2 + 4x?
(P) có đỉnh là I (-2; -4)
Phương án A có đỉnh là (-2; -8).
Phương án B có đỉnh là (2; 5)
Phương án C có đỉnh là (-2; -3)
Phương án D có đỉnh là (-2; -4)
Gọi (P) là đồ thị hàm số y = ax2 + c. Để đỉnh của (P) có tọa độ (0; -3) và một trong hai giao điểm của (P) với trục hoành là điểm có hoành độ bằng -5 thì:
Với x = 0, y = -3 suy ra c = -3.
x = -5, y = 0 và c = -3
Ta có: 0 = 25a -3 ⇒ \(a = \frac{3}{{25}}\)
Đồ thị hàm số y = |x2 - 4| cắt đường thẳng y = 2 tại:
Số giao điểm cần tìm bằng số nghiệm của phương trình: |x2 - 4| = 2
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} {x^2} - 4 = 2 \hfill \\ {x^2} - 4 = - 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = \pm \sqrt 6 \hfill \\ x = \pm \sqrt 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
Ứng với 4 giá trị của x là 4 giao điểm của đồ thị và đường thẳng.
Parabol có đỉnh I(0; -1) và đi qua điểm M(2; 3) có phương trình là:
Gọi phương trình của parabol cần tìm là: y = ax2 + bx + c
Theo giả thiết ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{gathered} - 1 = a{.0^2} + b.0 + c \hfill \\ \frac{{ - b}}{{2a}} = 0 \hfill \\ 3 = a{.2^2} + b.2 + v \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} c = - 1 \hfill \\ b = 0 \hfill \\ 4a + 2b + c = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} c = - 1 \hfill \\ b = 0 \hfill \\ a = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
Vậy phương trình cần tìm là y = x2 - 1