Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Thủ Đức

Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Thủ Đức

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 57 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 277820

Cho ngũ giác đều ABCDE, tâm O. Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Có 5 vectơ mà điểm đầu là O, điểm cuối là đỉnh của ngũ giác: \(\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow O C,\overrightarrow {OD} ,\overrightarrow {OE} \)

Các vectơ này có độ dài bằng nhau (tính chất của các đa giác đều).

Các vectơ khác \(\overrightarrow {0} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh, giá là các cạnh của ngũ giác có độ dài bằng nhau, bằng cạnh của ngũ giác đều.

Vậy các phương án A, B, D đều đúng, phương án C sai.

Vì có 5 vectơ mà điểm đầu là A, điểm cuối là đỉnh của ngũ giác: \(\overrightarrow {AA} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC},\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AE} \).

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 277821

Cho tam giác đều ABC với đường cao AH. Đẳng thức nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Do tam giác ABC là tam giác đều nên đường cao AH là trường trung tuyến.

⇒ H là trung điểm BC ⇒ \(BH=HC=\frac{BC}{2}\)

Lại có AC = BC nên AC = 2HC (1)

Mà \(\left| \overrightarrow{AC} \right|=AC;\left| \overrightarrow{HC} \right|=HC\)

Từ (1) và (2) suy ra \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {HC} } \right|\)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 277822

Cho tam giác ABC. Vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) có giá chứa đường thẳng nào sau đây?

Xem đáp án

Dựng hình bình hành ABCD.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} =\overrightarrow {AD} \).

Vì AD chứa đường trung tuyến AE của tam giác ABC, do đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) có giá chứa đường trung tuyến qua A.

Vậy chọn C.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 277823

Cho hình vuông ABCD cạnh a, \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right|\) bằng

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \)

Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right| = 0\)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 277824

Cho ba điểm A, B, C phân biệt sao cho \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \). Biết rằng B nằm giữa A và C. Giá trị k thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

Xem đáp án

Vì B nằm giữa A và C nên \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) cùng hướng và AB < AC nên 0 < k < 1.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 277825

Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \). Khi đó điểm M là:

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm AB.

Khi đó với mọi M ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI} + 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MI} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

⇒ M là trung điểm của CI.

Vậy chọn đáp án D.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 277826

Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) là

Xem đáp án

Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Khi đó ta có:

\(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| {2\overrightarrow {ME} } \right| = \left| {2\overrightarrow {MF} } \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {ME} } \right| = \left| {\overrightarrow {MF} } \right|\)

Do đó M thuộc đường trung trực của EF.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 277827

Cho ba điểm M(2; 2), N( - 4; - 4), P(5; 5). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {MN} \left( { - 6; - 6} \right),\overrightarrow {MP} \left( {3;3} \right)\)

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = - 2\overrightarrow {MP} \)

Nên M nằm giữa N và P

Vậy chọn đáp án A.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 277828

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(3; 1); B(2; 2); C(1; 16); D(1; –6). Hỏi G(2; –1) là trọng tâm của tam giác nào trong các tam giác sau đây?

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{gathered} {x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_D}}}{3} = \frac{{3 + 2 + 1}}{3} = 2 \hfill \\ {y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_D}}}{3} = \frac{{1 + 2 + ( - 6)}}{3} = - 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Nên G là trọng tâm tam giác ABD.

Vậy chọn đáp án A.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 277829

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC. Khi đó ABCD là hình bình hành nếu

Xem đáp án

Nếu ​\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AB} \) và ​\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {DC} \) thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)

Do đó ABCD là hình bình hành.

Vậy chọn đáp án D.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 277830

Cho hình bình hành ABCD. Tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MD} \) là

Xem đáp án

Ta có:

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MD} \Leftrightarrow \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MD} - \overrightarrow {MA} \Leftrightarrow \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AD} \) (vô lí)

⇒ Không có điểm M.

Vậy chọn đáp án A.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 277831

Cho tam giác ABC với AB = c, BC = a, CA = b. Gọi CM là đường phân giác trong của góc C (M∈AB). Biểu thị nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Áp dụng tính chất của đường phân giác ta có:

\(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Rightarrow MA = \frac{{AC}}{{BC}}MB\)

⇒ \(\overrightarrow {MA} = - \frac{b}{a}\overrightarrow {MB} \)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 277832

Cho hình vuông ABCD cạnh a, tâm O. Tính \(\left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} } \right|\)?

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của BC.

Tam giác ABC có: O, M lần lượt là trung điểm của AC, BC.

Nên OM là đường trung bình của tam giác.

Suy ra AB = 2OM

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} } \right|=2|\overrightarrow {OM}|=2OM=AB=a \)

Vậy chọn đáp án A.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 277833

Cho ba vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1} \right),\overrightarrow b = \left( {3;4} \right),\overrightarrow c = \left( {7;2} \right)\). Giá trị của k, h để \(\overrightarrow c = k.\overrightarrow a + h.\overrightarrow b \) là

Xem đáp án

Ta có:

\(\left. \begin{gathered} k\overrightarrow a = (2k;k) \hfill \\ h\overrightarrow b = \left( {3h;4h} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right\} \Rightarrow k\overrightarrow a + h\overrightarrow b = \left( {2k + 3h;k + 4h} \right)\)

Theo đề bài:

\(\overrightarrow c = k\overrightarrow a + h\overrightarrow b \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 7 = 2k + 3h \hfill \\ 2 = k + 4h \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} k = 4,4 \hfill \\ h = - 0,6 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Vậy chọn đáp án C.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 277834

Cho các vectơ \(\overrightarrow a = ( - 1;2),\overrightarrow b = (3;5)\). Tìm các số thực x, y sao cho \(x\overrightarrow a + y\overrightarrow b = \overrightarrow 0 \)

Xem đáp án

Do \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) là các vectơ không cùng phương nên \(x\overrightarrow a + y\overrightarrow b = \overrightarrow 0 \)⇔ x = y = 0

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 277835

M là điểm trên nửa đường trong lượng giác sao cho góc xOM = α. Tọa độ của điểm M là

Xem đáp án

Vì tung độ của điểm M là sin α, hoành độ của M là cos α nên M(cos α; sin α).

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 277836

Tính giá trị biểu thức P = sin30°cos15° + sin150°cos165°.

Xem đáp án

Hai góc 30o và 150o bù nhau nên sin30o = sin 150o

Hai góc 15o và 165o bù nhau nên cos 15= cos 165o.

Do đó P = sin30°cos15° + sin150°cos165° = sin30°cos15° + sin30°(-cos15°) = 0.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 277837

Cho biết \(\sin \frac{\alpha }{3} = \frac{3}{5}\). Giá trị của \(P = 3{\sin ^2}\frac{\alpha }{3} + 5{\cos ^2}\frac{\alpha }{3}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \({\sin ^2}\frac{\alpha }{3} + {\cos ^2}\frac{\alpha }{3} = 1 \Leftrightarrow {\cos ^2}\frac{\alpha }{3} = 1 - {\sin ^2}\frac{\alpha }{3} = \frac{{16}}{{25}}\)

Do đó ta có:

\(P = 3{\sin ^2}\frac{\alpha }{3} + 5{\cos ^2}\frac{\alpha }{3}=3.{\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} + 5.\frac{{16}}{{25}} = \frac{{107}}{{25}}\)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 277838

Cho tam giác đều ABC có đường cao AH. Tính \(\left( {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {BA} } \right)\)

Xem đáp án

Vẽ \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {BA} \).

Vì tam giác ABC là tam giác đều nên đồng thời AH là đường phân giác.

Suy ra \(\widehat {BAH} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = {30^o}\)

Khi đó \(\left( {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {BA} } \right) = \widehat {HAE} = {180^o} - \widehat {BAH} = {180^o} - {30^o} = {150^o}\)

Vậy chọn đáp án D.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 277839

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(2; 1), B(3; -2), C(5; 7). Giá trị của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{gathered} \overrightarrow {AB} = (1; - 3),\overrightarrow {AC} = (3;6) \hfill \\ \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 1.3 + ( - 3).6 = - 15 \hfill \\ \end{gathered} \)

Vajayc họn đáp án B.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 277840

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 1), B(4; 13), C(5; 0). Tọa độ trực tâm H của tam giác ABC là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{gathered} \overrightarrow {AB} = (3;12),\overrightarrow {AC} = (4; - 1) \hfill \\ \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 3.4 + 12.( - 1) = 0 \hfill \\ \end{gathered} \)

⇒ Tam giác ABC vuông tại A.

Nên trực tâm của tam giác là đỉnh A.

Vậy chọ đáp án B.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 277841

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Giá trị của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ABC ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = 2{a^2} \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \)

Ta có:

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = {45^o}\)

\(\Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos {45^o} = a.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\)

Vậy chọn đáp án A.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 277842

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\overrightarrow a = (1; - 3),\overrightarrow b = (6,x)\). Hai vectơ đó vuông góc với nhau khi và chỉ khi

Xem đáp án

Ta có:

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.6 - 3x = 6 - 3x\)

Hai vectơ này vuông góc với nhau khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow 6 - 3x = 0 \Leftrightarrow x = 2\)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 277843

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = (4;3),\overrightarrow b = (1;7)\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Ta có

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a ,\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{4.1 + 3.7}}{{\sqrt {16 + 9} \sqrt {1 + 49} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {45^o}\)

Vậy chọn đáp án D.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 277844

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 4); B(3; 2); C(5; 4). Tính chu vi P của tam giác đã cho.

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{gathered} \overrightarrow {AB} = (2; - 2) \hfill \\ \overrightarrow {BC} = (2;2) \hfill \\ \overrightarrow {CA} = ( - 4;0) \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} AB = \sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2}} = 2\sqrt 2 \hfill \\ BC = \sqrt {{2^2} + {2^2}} = 2\sqrt 2 \hfill \\ CA = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {0^2}} = 4 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Chu vi của tam giác ABC là P = AB + BC + CA = \(4 + 4\sqrt 2 \)

Vậy chọn đáp án B.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 277845

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(-1, 1); B (1; 3) và C(1; -1). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Xem đáp án

Ta có:

\(\overrightarrow {AB} = (2;2),\overrightarrow {BC} = (0; - 4),\overrightarrow {AC} = (2; - 2)\)

\(\begin{gathered} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} AB = AC = 2\sqrt 2 \hfill \\ A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \)

Do đó tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A.

Vậy chọn đáp án D.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 277846

 Cho tam giác ABC có a = 6 cm, b = 7 cm, c = 10 cm. Tam giác ABC là

Xem đáp án

Ta có:

\(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} = \frac{{{6^2} + {7^2} - {{10}^2}}}{{2.6.7}} < 0 \Rightarrow C > {90^o}\)

Suy ta tam giác ABC là tam giác tù.

Vậy chọn đán án B.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 277847

Cho tam giác ABC có a = 4, b = 6, mc=4. Giá trị của c là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{gathered} {m_c}^2 = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{c^2}}}{4} \hfill \\ \Rightarrow \frac{{{c^2}}}{4} = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - {m_c}^2 = \frac{{{4^2} + {6^2}}}{2} - {4^2} = 10 \hfill \\ \Rightarrow {c^2} = 40 \Rightarrow c = 2\sqrt {10} \hfill \\ \end{gathered} \)

Vậy chọn đáp án A.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 277848

Cho tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB, a + b = 2c. Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Theo định lí sin trong tam giác ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow a = 2R\sin A\)

Tương tự ta có b = 2RsinB, c = 2RsinC.

Ta có a+ b = 2c.

⇒ 2RsinA + 2RsinB = 2RsinC.

⇒ sin A + sin B = 2 sin C

Vậy chọn đáp án C.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 277849

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(-3; 0); B(3; 0) và C(2; 6). Gọi H(a; b) là tọa độ trực tâm của tam giác đã cho. Tính a + 6b

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{gathered} \overrightarrow {AH} = \left( {a + 3;b} \right);\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;6} \right) \hfill \\ \overrightarrow {BH} = \left( {a - 3;b} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {5;6} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

H là trực tâm tam giác ABC nên:

\(\left\{ \begin{gathered} \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \hfill \\ \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} (a + 3).( - 1) + b.6 = 0 \hfill \\ (a - 3).5 + b.6 = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} a = 2 \hfill \\ b = \frac{5}{6} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Suy ra a + 6b = 7

Vậy chọn đáp án C.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »