Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Lý Thường Kiệt

Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Lý Thường Kiệt

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 59 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 277730

Cho đoạn thẳng AB có I là trung điểm. Mệnh đề nào dưới đây sai?

Xem đáp án

D sai vì \(\overrightarrow {IA}\,\,và\,\, \overrightarrow {IB} \) ngược hướng nên không thỏa điều kiện cùng hướng của hai vec tơ bằng nhau

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 277731

Cho ba điểm A, B, C tùy ý. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Theo định nghĩa cộng hai vectơ ta có \(\overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 277732

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{\begin{array}{l} x-y=3 \\ 2 x+y=3 \end{array}\right.\) là

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x - y = 3}\\ {2x + y = 3} \end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + y}\\ {2(3 + y) + y = 3} \end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + y}\\ {3y = - 3} \end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 2}\\ {y = - 1} \end{array}} \right. \end{array}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 277733

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng \(\sqrt2\) . Tính \(T=|\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}|\)

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} T = |\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} |\\ = |\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} |\\ = |\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} | = 2|\overrightarrow {AC} | = 2.\sqrt 2 .\sqrt 2 = 4 \end{array}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 277734

Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số \(y=(m-1) x+m-2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là

Xem đáp án

Áp dụng hàm số \(y=(m-1) x+m-2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi 

\(\begin{array}{l} a = m - 1 > 0\\ \Leftrightarrow m > 1 \end{array}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 277735

Cho hàm số \(y=f(x)=\left\{\begin{array}{lll} x-1 & \text { vói } & x \geq 1 \\ x^{2}+2 & \text { vói } & x<1 \end{array}\right.\). Tính\(f(-2)+f(2)\)

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} - 2 < 1 \Rightarrow f( - 2) = {( - 2)^2} + 2 = 6\\ 2 > 1 \Rightarrow f(2) = 2 - 1 = 1\\ \Rightarrow f( - 2) + f(2) = 6 + 1 = 7 \end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 277737

Cho parabol \(y=a x^{2}+b x+3\) có  đỉnh \(I(2 ;-2)\) Khi đó giá trị a+2b bằng

Xem đáp án

Đỉnh I(2;-2) nên \({x_I} = 2;{y_I} = - 2\)

Khi đó ta có:

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} \frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\ a{.2^2} + b.2 + 3 = - 2 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} -b = 4a\\ 4a +2b = -5 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} b =-5\\ a = \frac{{ -5}}{4} \end{array} \right.\\ \Rightarrow a + 2b = \frac{{ 35}}{4} \end{array}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 277738

Cho hai tập hợp A = (- 20 ; 20) và \(B=[2 m-4 ; 2 m+2)\) ( m là tham số). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để \(A \cup B=A ?\)

Xem đáp án

\(A \cup B=A \) khi 

\(\begin{array}{l} B \subset A\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 2m - 4 > - 20\\ 2m + 2 < 20 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m > - 8\\ m < 9 \end{array} \right. \end{array}\)

Do m nguyên nên \(m\in\{-7;-6;-5;-4;...;5;6;7;8\}\)

Vậy có tất cả 16 giá trị m thỏa yêu cầu.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 277739

Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số \(y=\left(m^{4}-1\right) x+2020\) là hàm số bậc nhất?

Xem đáp án

Hàm số là hàm số bậc nhất \( \Leftrightarrow {m^4} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m \ne 1\\ m \ne - 1 \end{array} \right.\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 277740

Điều kiện của a b , để phương trình \(a x+b=0,(a, b \in \mathbb{R})\)vô nghiệm là

Xem đáp án

Ta có \(ax + b = 0 \Leftrightarrow ax = - b\)

Phương trình vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 0\\ b \ne 0 \end{array} \right.\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 277741

Cho tam giác ABC , điểm M thỏa mãn:\(2\overrightarrow{M A}-3 \overrightarrow{M B}=\overrightarrow{0}\). Khi đó, với điểm I bất kỳ, thỏa mãn\(\overrightarrow{I A}=m \overrightarrow{I M}+n \overrightarrow{I B}\) thì cặp số (m; n) bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} 2\overrightarrow {MA} - 3\overrightarrow {MB} = \vec 0\\ \Leftrightarrow 2\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right) - 3\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow - \overrightarrow {MI} + 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {MI} + 3\overrightarrow {IB} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} = \frac{1}{2}\overrightarrow {MI} + \frac{3}{2}\overrightarrow {IB} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {IM} + \frac{3}{2}\overrightarrow {IB} \end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 277743

Cho \(A=(-\infty ;-2], B=[3 ;+\infty), C=(0 ; 4)\) Khi đó tập \((A \cup B) \cap C\) là:

Xem đáp án

Theo định nghĩa phép hợp ta có 

\((A \cup B)=(-\infty ;-2]\cup[3 ;+\infty)\)

Vậy \((A \cup B) \cap C=[3;4)\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 277744

Cho tam giác ABC cân tại A ,\(\widehat{B A C}=120^{\circ} \text { và } A B=a\). Tính \(\overrightarrow{B A} \cdot\overrightarrow{C A}\)

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{array}{l} \cos \widehat {BAC} = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{|\overrightarrow {BA} |.|\overrightarrow {BC} |}}\\ \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = |\overrightarrow {BA} |.|\overrightarrow {BC} |.\cos \widehat {BAC} = a.a.\cos {120^0} = \frac{{ - {a^2}}}{2} \end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 277746

Phủ định mệnh đề “có một học sinh của lớp 10A không thích học môn toán” là

Xem đáp án

Theo định nghĩa mệnh đề thì phủ định của mệnh đề đã cho là "Tất cả các bạn lớp 10A đều thích học môn toán."

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 277747

Hình vẽ sau đây (phần không bị gạch) là biểu diễn của tập hợp nào?

Xem đáp án

hình vẽ thể hiện tập hợp các số sao cho \(x<2 \) hoặc \(x\ge 5\) nên chọn B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 277748

Cho điểm \(M(1 ;-3), N(-2 ; 1)\) Khi đó độ dài đoạn MN bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} MN = \sqrt {{{\left( {{x_M} - {x_N}} \right)}^2} + {{\left( {{y_M} - {y_N}} \right)}^2}} \\ = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 277749

Cho hàm số \(y=a x^{2}-b x+c(a \neq 0)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng

Xem đáp án

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm nằm trên trục Ox nên c>0

Đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống nên a<0

Đồ thị hàm số có đỉnh I nằm trên trục Ox nên  \(x_I=\frac{-b}{2a}>0\), mà a<0 nên b>0

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 277750

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{x+1}{x-1}\) là

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x-1\ne 0\Leftrightarrow x\ne 1\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 277751

Cho hàm số \(y=x^{2}-2 x-3\) . Tìm khẳng định SAI?

Xem đáp án

\({x_I} = \frac{{ - b}}{{2a}} = 1\)

Hàm số có a=1>0 nên bề lõm quay lên.

Vậy hàm số đồng biến trên \((1;+\infty)\), nghịch biến trên \((-\infty ; 1)\)

Vậy B sai

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 277752

Đồ thị hàm số \(y=x^{2}-2 x+m\), với m là tham số, cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khi

Xem đáp án

Phương tình hoành độ giao điểm: \(x^{2}-2 x+m=0 (*)\)

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt \(\Leftrightarrow\) phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.

\(\begin{array}{l} \Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.1.m = 4 - 4m > 0\\ \Leftrightarrow m < 1 \end{array}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 277753

Điểm M(1;2) không thuộc đồ thị hàm số nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn C vì thế tọa độ điểm M vào ta có

\(x=1\Rightarrow y=x+2=3\ne 2\)

 

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 277754

Cho tam giác ABC , có bao nhiêu điểm M thỏa mãn \(|\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}|=3 ?\)

Xem đáp án

Ta có

\(\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}=3\overrightarrow{M G}\) với G là tọng tâm tam giác ABC.

Khi đó \(|\overrightarrow{M G}|=3\Leftrightarrow \) M thuộc đường tròn tâm G, bán kính bằng 3. Vậy có vô số điểm M thỏa mãn điều kiện.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 277755

Cho hình vuông ABCD, có cạnh bằng a . Khi đó \(|\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{A C}|\) bằng

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm CD. Khi đó

\(\begin{array}{l} |\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} | = |2\overrightarrow {AM} | = 2.|\overrightarrow {AM} |\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2.\sqrt {A{D^2} - D{M^2}} \\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2.\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = 2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2} = a\sqrt 5 \end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 277756

Biết rằng hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b \) không cùng phương nhưng hai vectơ \(3 \vec{a}-2 \vec{b} \text { và } \vec{a}+(x-1) \vec{b}\)cùng phương. Khi đó giá trị của x là

Xem đáp án

\(3 \vec{a}-2 \vec{b} \text { và } \vec{a}+(x-1) \vec{b}\) cùng phương khi

\(\frac{3}{1} = \frac{{ - 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow 3\left( {x - 1} \right) = - 2 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 277757

Phương trình \(|x+1|=x^{2}-x\) có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} |x + 1| = {x^2} - x\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x + 1 = {x^2} - x\\ x + 1 = - \left( {{x^2} - x} \right) \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x + 1 = {x^2} - x\\ x + 1 = - \left( {{x^2} - x} \right)\text{(vô nghiệm)} \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1 - \sqrt 2 \\ x = 1 + \sqrt 2 \end{array} \right. \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 277758

Cho điểm \(A(1 ;-2) ; B(1 ; 1) ; C(-1 ;-1)\)thành lập thành tam giác. Khi đó góc \(\widehat{A B C}\) bằng

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {BA} \left( {0;-3} \right);AB = \sqrt {{0^2} + {3^2}} = 3\\ \overrightarrow {AC} \left( { - 2;1} \right);AC = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 5\\ \overrightarrow {BC} \left( { - 2; - 2} \right);BC = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt 8 \end{array}\)

Khi đó

\(\begin{array}{l} \cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{|\overrightarrow {BA} |.|\overrightarrow {BC} |}} = \frac{6}{{3\sqrt 8 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\ \Rightarrow \widehat {ABC} = {45^O} \end{array}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 277759

Cho hai điểm \(A(-3,2), B(4,3)\) Điểm C thuộc trục Ox và có hoành độ dương để tam giác CAB vuông tại C . Khi đó tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành?

Xem đáp án

C thuộc Ox nên C(x;0)
\(\overrightarrow {AC} \left( {x + 3; - 2} \right);\overrightarrow {CB} \left( {x - 4; - 3} \right)\)

Tam giác CAB vuông tại C 

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right) + 6 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x - 6 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 3\left( n \right)\\ x = - 2\left( l \right) \end{array} \right. \Rightarrow C\left( {3;0} \right) \end{array}\)

\(\overrightarrow {CB}=(-1;-3)\)

gọi \(D(x_D;y_D), \overrightarrow {DA}=(x_D+3;y_D-2)\)

ABCD là hình bình hành 

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = {x_D} + 3\\ - 3 = {y_D}-2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_D} = -4\\ {y_D} = - 1 \end{array} \right. \end{array}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 277760

Trong mặt phẳng Oxy , cho tam giác ABC có G là trọng tâm của tam giác, biết rằng\(A(1 ; 1), B(1 ;-2), G(2 ; 3)\) tọa độ của điểm C là:

Xem đáp án

Ta có G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có

\(\left\{ \begin{array}{l} {x_C} = 3{x_G} - {x_A} - {x_B} = 3.2 - 1 - 1 = 4\\ {y_C} = 3{y_G} - {y_A} - {y_B} = 3.3 - 1 + 2 = 10 \end{array} \right.\)

Vậy C(4;10)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 277761

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt{x^{2}-x}=1\) bằng

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \sqrt {{x^2} - x} = 1\\ \Leftrightarrow {x^2} - x = 1 \Leftrightarrow {x^2} - x - 1 \end{array}\)

Phương trình có hai nghiệm, theo định lí Viét, tổng hai nghiệm là:

\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{1}{1} = 1\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 277762

Cho \(A(2 ; 5), B(1 ; 3), C(5 ;-1)\). Tìm tọa độ điểm K sao cho \(\overrightarrow{A K}=3 \overrightarrow{B C}+2 \overrightarrow{C K}\)

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {BC} = \left( {4; - 4} \right);\overrightarrow {AK} = \left( {x - 2;y - 5} \right);\overrightarrow {CK} = \left( {x - 5;y + 1} \right)\\ \overrightarrow {AK} = 3\overrightarrow {BC} + 2\overrightarrow {CK} \\ \Leftrightarrow \left( {x - 2;y - 5} \right) = 3\left( {4; - 4} \right) + 2\left( {x - 5;y + 1} \right)\\ \Leftrightarrow \left( {x - 2;y - 5} \right) = \left( {2x + 2;2y - 10} \right)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x - 2 = 2x + 2\\ y - 5 = 2y - 10 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = -4\\ y = 5 \end{array} \right. \end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 277763

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để phương trình \(\frac{x-2}{x+m}=\frac{x}{x-1}\) vô nghiệm. Tổng tất cả các phần tử của S bằng

Xem đáp án

ĐK:\(x\ne -m\text{ và } x\ne 1\)

\(\begin{array}{l} \frac{{x - 2}}{{x + m}} = \frac{x}{{x - 1}}\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = x\left( {x + m} \right)\\ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = {x^2} + mx\\ \Leftrightarrow - \left( {3 + m} \right)x = - 2\\ \Leftrightarrow \left( {3 + m} \right)x = - 2 \end{array}\)

Phương trình vô nghiệm

\(\left\{ \begin{array}{l} a = 3 + m = 0\\ b = - 2 \ne 0\left( {lld} \right) \end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 3\)

Vậy S={-3}, tổng các phần tử là -3

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 277764

Cho hàm số bậc hai \(y=a x^{2}-b x+c\) có đồ thị là (P). Biết rằng (P) có tọa độ đỉnh I (1;1988) và đi qua điểm M (3;2020). Khi đó, a+b+c bằng?

Xem đáp án

I là đỉnh nên ta có

\(\begin{array}{l} \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow b = 2a \Leftrightarrow 2a - b = 0\,\,\,(1)\\ I \in \left( P \right) \Rightarrow a{.1^2} - b.1 + c = 1988 \Leftrightarrow a - b + c = 1988\,\,\,(2)\\ M \in \left( P \right) \Rightarrow a{.3^2} - b.3 + c = 2020 \Leftrightarrow 9a - 3b + c = 2020\,\,\,(3) \end{array}\)

từ (1), (2), (3) ta có hệ

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} 2a - b = 0\\ a - b + c = 1988\\ 9a - 3b + c = 2020 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 8\\ b = 16\\ c = 1996 \end{array} \right.\\ \Rightarrow a + b + c = 2020 \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 277765

Hàm số \(f(x)=-x+|x+2|-|x-2| \) là

Xem đáp án

TXĐ: \(D=\mathbb{R}\)

\(\begin{array}{l} \forall x \in D \Rightarrow - x \in D\\ f\left( { - x} \right) = - \left( { - x} \right) + \left| { - x + 2} \right| - \left| { - x - 2} \right|\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = x + \left| { - \left( {x - 2} \right)} \right| - \left| { - \left( {x + 2} \right)} \right|\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = x + \left| {x - 2} \right| - \left| {x + 2} \right|\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - \left( { - x - \left| {x - 2} \right| + \left| {x + 2} \right|} \right) = - f(x) \end{array}\)

Vậy hàm số là hàm số lẽ

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 277766

Đường thẳng \(y=x-1\) và đồ thị hàm số \(y=x^{3}-x^{2}+x-1\) có hai điểm chung. Tìm tổng tung độ các giao điểm đó

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm:
\(\begin{array}{l} x^{3}-x^{2}+x-1=x-1 \\ \Leftrightarrow x^{3}-x^{2}=0 \Leftrightarrow x^{2}(x-1)=0 \\ \Leftrightarrow x_{1}=0 \text { hoặc } x_{2}=1 \end{array}\)

Tổng tung độ các điểm chung:
\(\begin{array}{l} y_{1}+y_{2}=x_{1}-1+x_{2}-1 \\ =x_{1}+x_{2}-2=0+1-2=-1 \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 277767

Trong các hàm số sau, hàm số nào có tập giá trị là đoạn [0;2]?

Xem đáp án

Chọn D vì:

ĐKXĐ:D=[0 ; 4]

\(\begin{array}{l} \text { Ta có } \forall x \in[0 ; 4]: \\ 0 \leq 4 x-x^{2}=4-(x-2)^{2} \leq 4 \\ \text { Suy ra } 0 \leq k(x) \leq 2 \\ k(x)=0 \Leftrightarrow x=0 \text { hoặc } x=4 \\ k(x)=2 \Leftrightarrow x=2 \end{array}\)

Vậy k(x) có tập giá trị là đoạn [0;2]
 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 277768

Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng (-1;1) ?

Xem đáp án

Chọn D vì xét hàm số \(y=-x^{3}+3 x\) ta có

TXĐ: \(D=\mathbb{R}\)

\(\begin{array}{l} \forall x_{1}, x_{2} \in \mathbb{R}, x_{1} \neq x_{2} \\ \frac{y\left(x_{2}\right)-y\left(x_{1}\right)}{x_{2}-x_{1}}=\frac{x_{1}^{3}-x_{2}^{3}+3\left(x_{2}-x_{1}\right)}{x_{2}-x_{1}} \\ =3-\left(x_{1}^{2}+x_{1} x_{2}+x_{2}^{2}\right) \\ \text { Với }\left|x_{1}\right|<1,\left|x_{2}\right|<1 \text { ta có } \\ x_{1}^{2}<1, x_{2}^{2}<1,\left|x_{1} x_{2}\right|<1 \Rightarrow x_{1} x_{2}<1 \\ \text { do đó } x_{1}^{2}+x_{1} x_{2}+x_{2}^{2}<3\Rightarrow 3-x_{1}^{2}+x_{1} x_{2}+x_{2}^{2}>0 \end{array}\)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (-1;1)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 277769

Hàm số \(y=\frac{5-3 x}{5-3 m}\) (m là tham số) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{5 - 3x}}{{5 - 3m}} = \frac{{ - 3x}}{{5 - 3m}} + \frac{5}{{5 - 3m}}\)

 Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi 

\(\frac{-3}{5-3 m}<0 \Leftrightarrow 5-3 m>0 \Leftrightarrow m<\frac{5}{3}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »