Cho hàm số \(y = \left( {2\sqrt 2 - 3} \right){x^4} + \sqrt 2 {x^2} - 1\). Chọn kết luận đúng:
A.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \)
B.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \)
C.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2\sqrt 2 - 3\)
D.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án đúng: b
Hàm số \(y = \left( {2\sqrt 2 - 3} \right){x^4} + \sqrt 2 {x^2} - 1\) có \(a = 2\sqrt 2 - 3 < 0\) nên\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\left( {2\sqrt 2 - 3} \right){x^4} + \sqrt 2 {x^2} - 1} \right) = - \infty \)
Hướng dẫn giải:
Hàm \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a < 0} \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \).
Hàm số \(y = \left( {2\sqrt 2 - 3} \right){x^4} + \sqrt 2 {x^2} - 1\) có \(a = 2\sqrt 2 - 3 < 0\) nên\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\left( {2\sqrt 2 - 3} \right){x^4} + \sqrt 2 {x^2} - 1} \right) = - \infty \)
Hướng dẫn giải:
Hàm \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a < 0} \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $R$ có bảng biến thiên:

Bảng biến thiên trên là bảng biến thiên của hàm số nào?
Cho mặt cầu \(S\left( {I;R} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách I một khoảng bằng \(\frac{R}{2}\). Khi đó giao của \(\left( P \right)\) và \(\left( S \right)\) là đường tròn có chu vi bằng:
Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt nhau tại nhiều hơn một điểm. Giao tuyến của chúng là:
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba có hoành độ là nghiệm của phương trình
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến và có đạo hàm trên \(\left( { - 5;5} \right)\). Khi đó:
Tính thể tích \(V\) của khối trụ ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng $a$.
Cho một mặt cầu bán kính bằng $1$. Xét các hình chóp tam giác đều ngoại tiếp mặt cầu trên. Hỏi thể tích nhỏ nhất của chúng bằng bao nhiêu?
Tìm $m$ để phương trình ${x^5} + {x^3} - \sqrt {1 - x} + m = 0$ có nghiệm trên $\left( { - \infty ;1} \right]$.
Cho hàm số $y = - {x^3} + 3m{x^2} - 3m - 1$ với \(m\) là tham số thực. Tìm giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng $d:x + 8y - 74 = 0$.
Một người gửi vào ngân hàng số tiền $A$ đồng, lãi suất $r\% $ mỗi tháng theo hình thức lãi kép, gửi theo phương thức có kì hạn $3$ tháng. Công thức tính số tiền cả vốn lẫn lãi mà người đó có sau $2$ năm là:
Gọi $m$ là giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x - 1 + \dfrac{4}{{x - 1}}$ trên khoảng $\left( {1; + \infty {\rm{\;}}} \right)$. Tìm $m?$
Với \(a\) và \(b\) là hai số thực dương tùy ý, \(\log \left( {a{b^2}} \right)\) bằng
Công thức tính thể tích khối nón biết diện tích đáy \({S_d}\) và đường sinh \(l\) là:
