Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Hiền
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
57 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho mệnh đề chứa biến P: “x+1 < 4”. Tìm x để được mệnh đề đúng.
x+1 < 4
⇔ x < 3
Vậy chọn đáp án A.
Mệnh đề nào sau đây là sai
Ba mệnh đề A, B, D đều đúng.
Mệnh đề C sai vì \(\sqrt4 =2\)
Vậy chọn C.
Phủ định của mệnh đề P: “9 chia hết cho 3” là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là: \(\overline P\): “9 không chia hết cho 3”
Vậy chọn B.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Mệnh đề A sai vì tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi
Mệnh đề B sai. Ví dụ 1 + 6 chia hết cho 7 nhưng cả 1 và 6 đều không chia hết cho 7
Mệnh đề C sai. Ví dụ (-1)(-2) = 2 > 0 nhưng a = -1 <0, b = -2 < 0.
Vậy chọn D.
Cho mệnh đề “Nếu tứ giác là một hình thoi thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho
Ta có mệnh đề tương đương với mệnh đề đã cho là:
+) Điều kiện đủ để tứ giác là hình thoi là tứ giác đó nội tiếp đường một đường tròn
+) Điều kiện đủ để tứ giác nội tiếp được một đường tròn là tứ giác đó là hình thoi
Mệnh đề A, B đều tương đương với mệnh đề đã cho
Vậy chọn D.
Cho mệnh đề “Nếu tứ giác là một hình thoi thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho
Ta có mệnh đề tương đương với mệnh đề đã cho là:
+) Điều kiện đủ để tứ giác là hình thoi là tứ giác đó nội tiếp đường một đường tròn
+) Điều kiện đủ để tứ giác nội tiếp được một đường tròn là tứ giác đó là hình thoi
Mệnh đề A, B đều tương đương với mệnh đề đã cho
Vậy chọn D.
Tập \(S = \left\{ {q \in Q|25{q^4} - 9{q^2} = 0} \right\}\) có bao nhiêu phần tử.
\(S = \left\{ {q \in Q|25{q^4} - 9{q^2} = 0} \right\}\)
\(\begin{array}{l} 25{q^4} - 9{q^2} = 0\\ \Leftrightarrow {q^2}\left( {25{q^2} - 9} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {q^2} = 0\\ 25{q^2} - 9 = 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} q = 0\\ q = \frac{3}{5}\\ q = - \frac{3}{5} \end{array} \right. \end{array}\)
Vậy chọn D
Chọn khẳng định đúng:
Đáp án A: \(\left\{ 1 \right\} \subset \left[ {1;\frac{5}{2}} \right]\) đúng. Ngoài ra các đáp án B, C, D đều sai.
Vậy chọn A.
Cho A là tập hợp gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 14, B là tập hợp gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Vậy \(A \cap B\) là
Ta có: A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn ⇒ A = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
B là tập hợp gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10 ⇒ B = {2; 3; 5; 7}
Vậy \(A \cap B\) = {3; 5; 7}
Vậy chọn D.
Cho A là tập hợp gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 14, B là tập hợp gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Vậy \(A \cap B\) là
Ta có: A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn ⇒ A = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
B là tập hợp gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10 ⇒ B = {2; 3; 5; 7}
Vậy \(A \cap B\) = {3; 5; 7}
Vậy chọn D.
Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá cầu, 30 em biết chơi cầu lông, 15 em biết chơi cả hai . Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu em?
Dựa vào biểu đồ ven ta suy ra số học sinh chỉ biết đá cầu là 25 - 15 = 10 (hs)
Số học sinh chỉ biết đánh cầu lông là 30 - 15 =15 (hs)
Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A1 là: 10 + 15 + 15 =40 (hs)
Vậy chọn B.
Cho tập hợp A = {0;1;2;3;4} và B = {0;2;4;6;8}. Hỏi tập hợp (A∖B) ∪ (B∖A) có bao nhiêu phần tử?
Ta có:
A \ B = {1;3} , B \ A = {6;8}
⇒ (A∖B) ∪ (B∖A) = {1; 3; 6; 8}
Vậy chọn B.
Cho tập hợp A. Tìm mệnh đề SAI trong các mệnh đề sau ?
A ∈ {A} → Sai vì A là tập hợp
Vậy chọn C.
Cho tập hợp A = {x ∈ R| 2 ≤ x < 5}. Xác định phần bù của tập hợp A trong R.
Ta có: A = {x ∈ R| 2 ≤ x < 5} = [2; 5)
⇒ CRA = R∖A = (−∞; 2) ∪ [5; +∞)
Vậy chọn B.
Trong các tập sau đây, tập nào là tập con của tập nào
A = {1; 2; 3}
B = {n ∈ N |n < 4}
C = (0; +∞)
D = {x ∈ R ∣2x 2 − 7x + 3 = 0}
Ta có:
A = {1; 2; 3}
B = {0; 1; 2; 3}
C = (0; +∞)
D = {0,5; 3}
⇒ A ⊂ B, A ⊂ C, D ⊂ C
Vậy chọn A.
Xác định các tập số sau: (−4; 2] ∩ [0; 4)
⇒ (−4; 2] ∩ [0; 4) = [0; 2]
Vậy chọn A.
Tìm m để (1; m] ∩ (2; +∞) ≠ ∅
⇒ (1; m] ∩ (2; + ∞) ≠ ∅ ⇔ m > 2
Vậy chọn B.
Viết tập A gồm các phần tử x thỏa mãn điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l} x \le 3\\ x + 1 \ge 0\\ x < 0 \end{array} \right.\) dưới dạng tập số
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} x \le 3\\ x + 1 \ge 0\\ x < 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \le 3\\ x \ge - 1\\ x < 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \in ( - \infty ;3]\\ x \in {\rm{[}} - 1; + \infty )\\ x \in ( - \infty ;0) \end{array} \right.\)
⇔ x ∈ (−∞; 3] ∩ [−1; +∞) ∩ (−∞; 0) ⇔ x ∈ [−1; 0)
⇒ A = [−1; 0)
Vậy chọn B.
Cho các tập hợp A = (−∞; m) và B = [3m − 1; 3m + 3]. Tìm m để CRA ∩ B ≠ ∅
Ta có: CRA = [m; +∞) ⇒ CRA ∩ B ≠ ∅ ⇔ m ≤ 3m + 3 ⇔ m ≥ -1,5
Vậy chọn C.
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập R?
y = -2 + 3x có a = 3 > 0 ⇒ hàm số đồng biến trên R.
Vậy chọn A.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên các đoạn [-7 ; 7], đồ thị của nó là các đoạn thẳng được biểu diễn bởi hình bên. Khẳng định nào sau đây sai?
Khẳng định A sai vì hàm số là hàm hằng trên các đoạn [-7; -3] và [3; 7]
Vậy chọn A.
Cho hàm số f(x) = |-5x|. Khẳng định nào sau đây sai?
Ta có: f(x) = |-5x| ≥ 0, ∀x nên D sai.
Vậy chọn D.
Cho hàm số y = f (x) = |x + 2018| + |x − 2018|. Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Ta có: f (x) = |x + 2018| + |x − 2018|
TXĐ: D = R (tập đối xứng)
f (−x) = |−x + 2018| + |−x − 2018| = |x − 2018| + |x + 2018| = f (x)
⇒ Hàm số là hàm số chẵn và nhận trục Oy làm trục đối xứng
Vậy chọn A.
Cho hàm số y = f(x) = 4 -3x. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số y = 4 - 3x có a = -3 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R.
Vậy chọn C.
Cho hàm số y = 2mx − m − 1 (d). Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(1; 2).
Điểm A(1; 2) thuộc đường thẳng (d) khi và chỉ khi 2 = 2m.1 − m − 1 ⇔ m = 3
Vậy chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có TXĐ là [-3; 3] và có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Từ đồ thị ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng (-3; -1) và (1; 3)
Vậy chọn D
Hình vẽ sau đây là đồ thị của hàm số nào?
Giả sử hàm số cần tìm có dạng y = ax + b (a ≠ 0)
Ta nhận thấy đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0; -2) và (1; 0) nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 2 = b\\ 0 = a + b \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 2\\ b = - 2 \end{array} \right.\)
Vậy hàm số cần tìm là y = 2x - 2.
Vậy chọn D.
Tọa độ đỉnh của parabol (P) : y = −x 2 + 2x − 3 là:
Parabol (P) : y = −x 2 + 2x − 3 có các hệ số a = -1; b = 2 và c = -3
\(\Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2( - 1)}} = 1; - \frac{\Delta }{{4a}} = - 2\)
⇒ Tọa độ đỉnh I(1; -2)
Vậy chọn A.
Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?
Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống dưới ⇒ a > 0 ⇒ loại đáp án D
Đồ thị hàm số có đỉnh (1; 2)
⇒ Hàm số đã cho là y = 2x 2 − 4x + 4
Vậy chọn C.
Cho hàm số y = ax 2 + bx + c có đồ thị như hình dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đồ thị có bề lõm quay lên trên nên a > 0 ⇒ Loại D
Trục đối xứng của đồ thị hàm số là \(x = - \frac{b}{{2a}} < 0 \Rightarrow a.b > 0 \Rightarrow b > 0\) ⇒ Chọn C.