Điểm $I\left( {2; - 3} \right)$ là tâm đối xứng của những đồ thị hàm số nào dưới đây?
(1) $y = \dfrac{{x - 2}}{{x + 3}}$ ; (2) $y = \dfrac{{ - 3x + 1}}{{x - 2}}$ ; (3) $y = \dfrac{{3x + 1}}{{2 - x}}$ ; (4) $y = \dfrac{{ - 6x}}{{2x + 4}}$ ; (5) $y = - \dfrac{{x + 1}}{{3x - 6}}$
A.
$\left( 1 \right),\left( 3 \right),\left( 4 \right)$
B.
$\left( 2 \right),\left( 3 \right),\left( 4 \right)$
C.
$\left( 2 \right),\left( 3 \right)$
D.
$\left( 2 \right),\left( 4 \right),\left( 5 \right)$
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án đúng: c
Đồ thị hàm số (1) có tâm đối xứng là $\left( { - 3;1} \right)$ nên loại.
Đồ thị hàm số (2) có tâm đối xứng là $\left( {2; - 3} \right)$ nên đúng.
Đồ thị hàm số (3) có tâm đối xứng là $\left( {2; - 3} \right)$ nên đúng.
Đồ thị hàm số (4) có tâm đối xứng là $\left( { - 2; - 3} \right)$ nên loại.
Đồ thị hàm số (5) có tâm đối xứng là $\left( {2; - \dfrac{1}{3}} \right)$ nên loại.
Hướng dẫn giải:
Tìm tâm đối xứng của các đồ thị hàm số đã cho và đối chiếu kết quả.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad \ne bc} \right)$ là $I\left( { - \dfrac{d}{c};\dfrac{a}{c}} \right)$.
Giải thích thêm:
Sau này, HS có thể ghi nhớ tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad \ne bc} \right)$ là $I\left( { - \dfrac{d}{c};\dfrac{a}{c}} \right)$ mà không cần chứng minh lại.
Đồ thị hàm số (1) có tâm đối xứng là $\left( { - 3;1} \right)$ nên loại.
Đồ thị hàm số (2) có tâm đối xứng là $\left( {2; - 3} \right)$ nên đúng.
Đồ thị hàm số (3) có tâm đối xứng là $\left( {2; - 3} \right)$ nên đúng.
Đồ thị hàm số (4) có tâm đối xứng là $\left( { - 2; - 3} \right)$ nên loại.
Đồ thị hàm số (5) có tâm đối xứng là $\left( {2; - \dfrac{1}{3}} \right)$ nên loại.
Hướng dẫn giải:
Tìm tâm đối xứng của các đồ thị hàm số đã cho và đối chiếu kết quả.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad \ne bc} \right)$ là $I\left( { - \dfrac{d}{c};\dfrac{a}{c}} \right)$.
Giải thích thêm:
Sau này, HS có thể ghi nhớ tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad \ne bc} \right)$ là $I\left( { - \dfrac{d}{c};\dfrac{a}{c}} \right)$ mà không cần chứng minh lại.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $a$. Hình chiếu vuông góc của điểm $A'$ trên mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ là trung điểm $I$ của cạnh $AB$. Biết \(A'C\) tạo với mặt phẳng đáy một góc \(\alpha \) với \(\tan \alpha = \dfrac{2}{{\sqrt 5 }}\). Thể tích khối chóp $A'.ICD$ là:
Hàm số $y = {x^3} + 2a{x^2} + 4bx - 2018,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (a,{\mkern 1mu} b \in R)$ đạt cực trị tại $x = - 1$ . Khi đó hiệu $a - b$ là:
Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có diện tích đáy là \(16c{m^2}\), diện tích một mặt bên là \(8\sqrt 3 c{m^2}\). Thể tích khối chóp $S.ABCD$ là:
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C,\)\(AB = a\sqrt 5 ,\)\(AC = a.\) Cạnh bên \(SA = 3a\) và vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng
Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SA = a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
Hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ, chọn kết luận đúng:
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a\sqrt 6 \). Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng
Cho biết GTLN của hàm số $f\left( x \right)$ trên $\left[ {1;3} \right]$ là $M = - 2$. Chọn khẳng định đúng:
Khối đa diện đều nào sau đây có các mặt không phải là tam giác đều
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $\left[ { - \dfrac{\pi }{2}; - \dfrac{\pi }{3}} \right]$ lần lượt là
Vật thể nào trong các vật thể sau không phải là khối đa diện?
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 3\) là:
Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn có nắp, có thể tích là \(64\pi \left( {{m^3}} \right)\). Tìm bán kính đáy \(r\) của hình trụ sao cho hình trụ được làm ra tốn ít nhiên liệu nhất.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
