Đề thi HK2 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Cao Minh

Đề thi HK2 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Cao Minh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 38 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 309054

Điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của 32 học sinh lớp 7A được ghi trong bảng sau:

Dấu hiệu điều tra là gì?

Xem đáp án

Dấu hiệu điều tra là điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của học sinh lớp 7A.

Chọn C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 309055

Đơn thức đồng dạng với đơn thức  \(-2x^3y^5\)là: 

Xem đáp án

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(-2x^3y^5\) là \(2x^3y^5\)

Chọn B 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 309056

Bậc của đa thức \( x^3y-xy^5+8xy-5\) là: 

Xem đáp án

\(x^3y\) có bậc là 4;   \(-xy^5\) có bậc là 6; \(8xy\) có bậc là 2 và  \(-5\) có bậc là 0.

Vậy bậc của đa thức  \( x^3y-xy^5+8xy-5\)  là 6.

Chọn D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 309057

Tích của hai đơn thức \(6x^2y^3\) và \(\frac{-2}{3}x(3yz^2)^2\) là: 

Xem đáp án

\(\left( 6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right)\left( \frac{-2}{3}x{{\left( -3y{{z}^{2}} \right)}^{2}} \right)=\left( 6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right)\left( \frac{-2}{3}x.9{{y}^{2}}{{z}^{4}} \right)=\left( 6.\frac{-2}{3}.9 \right)\left( {{x}^{2}}x \right)\left( {{y}^{3}}{{y}^{2}} \right){{z}^{4}}=-36{{x}^{3}}{{y}^{5}}{{z}^{4}}\)

Vậy tích của hai đơn thức đã cho là \(-36{{x}^{3}}{{y}^{5}}{{z}^{4}}\)

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 309058

Cho tam giác ABC vuông tại B thì:  

Xem đáp án

Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác ABC vuông tại B ta có: \(A{{C}^{2}}=A{{B}^{2}}+B{{C}^{2}}\).

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 309059

Tam giác ABC có \(\widehat{B}=\widehat{C}={{60}^{o}}\) thì tam giác ABC là tam giác: 

Xem đáp án

Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có: \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)

\(\Rightarrow \widehat{A}={{180}^{o}}-\widehat{B}-\widehat{C}={{180}^{o}}-{{60}^{o}}-{{60}^{o}}={{60}^{o}}\)

Tam giác ABC có \(\widehat{A}=\widehat{B}=\widehat{C}={{60}^{o}}\) nên tam giác ABC là tam giác đều.

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 309060

Tam giác cân có góc ở đỉnh là \({{80}^{o}}\). Số đo góc ở đáy là: 

Xem đáp án

Giả sử tam giác ABC cân tại A có \(\widehat{A}={{80}^{o}}\). Ta sẽ tìm số đo góc B hoặc góc C.

Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có:  \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)

\(\Rightarrow \widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}-\widehat{A}={{180}^{o}}-{{80}^{o}}={{100}^{o}}\)

Do tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat{B}=\widehat{C}\). Từ đó suy ra \(\widehat{B}=\widehat{C}=\frac{\widehat{B}+\widehat{C}}{2}=\frac{{{100}^{o}}}{2}={{50}^{o}}\)

Vậy số đo góc ở đáy là \({{50}^{o}}\).

Chọn A  

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 309061

Tổng của hai đa thức  \(A=\left( 4{{x}^{2}}y-4x{{y}^{2}}+xy-7 \right)\) và \(B=-8x{{y}^{2}}-xy+10-9{{x}^{2}}y+3x{{y}^{2}}\)  là: 

Xem đáp án

Ta có: \(B=-8x{{y}^{2}}-xy+10-9{{x}^{2}}y+3x{{y}^{2}}=\left( -8x{{y}^{2}}+3x{{y}^{2}} \right)-9{{x}^{2}}y-xy+10=-5x{{y}^{2}}-9{{x}^{2}}y-xy+10\)

\(\begin{align}  & A+B=\left( 4{{x}^{2}}y-4x{{y}^{2}}+xy-7 \right)+\left( -5x{{y}^{2}}-9{{x}^{2}}y-xy+10 \right) \\  & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=\left( 4{{x}^{2}}y-9{{x}^{2}}y \right)+\left( -4x{{y}^{2}}-5x{{y}^{2}} \right)+\left( xy-xy \right)+\left( -7+10 \right) \\  & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=-5{{x}^{2}}y-9x{{y}^{2}}+3 \\ \end{align}\)

Vậy tổng hai đa thức A và B là \(-5{{x}^{2}}y-9x{{y}^{2}}+3\)

Chọn A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 309062

Cho hai đa thức \(f(x)=-x^5+2x^4-x^2-1; g(x) =-6+2x-3x^3-x^4+3x^5\). Giá trị của   \(h(x)=f(x)-g(x)\) tại  \(x=-1\) là: 

Xem đáp án

\(\begin{align}  & h(x)=f(x)-g(x)=\left( -{{x}^{5}}+2{{x}^{4}}-{{x}^{2}}-1 \right)-\left( -6+2x-3{{x}^{3}}-{{x}^{4}}+3{{x}^{5}} \right)\,\,\, \\  & \ \ \ \ \ \ \ =-{{x}^{5}}+2{{x}^{4}}-{{x}^{2}}-1+6-2x+3{{x}^{3}}+{{x}^{4}}-3{{x}^{5}} \\  & \ \ \ \ \ \ \ =\left( -{{x}^{5}}-3{{x}^{5}} \right)+\left( 2{{x}^{4}}+{{x}^{4}} \right)+3{{x}^{3}}-{{x}^{2}}-2x+5 \\  & \ \ \ \ \ \ \ =-4{{x}^{5}}+3{{x}^{4}}+3{{x}^{3}}-{{x}^{2}}-2x+5. \\ \end{align}\)

Thay \(x=-1\) vào đa thức h(x) ta có: \(-4.{{(-1)}^{5}}+3.{{(-1)}^{4}}+3.{{(-1)}^{3}}-{{(-1)}^{2}}-2.(-1)+5=-4.(-1)+3.1+3.(-1)-1+2+5=10\)

Vậy giá trị của h(x) là 10 tại \(x=-1\)

Chọn C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 309063

Cho tam giác ABC có \(\widehat{B}={{80}^{o}};\,\widehat{C}={{30}^{o}}\), khi đó ta có:  

Xem đáp án

Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có: \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)

\(\Rightarrow \widehat{A}={{180}^{o}}-\widehat{B}-\widehat{C}={{180}^{o}}-{{80}^{o}}-{{30}^{o}}={{70}^{o}}\)

Tam giác ABC có \(\widehat{B}>\widehat{A}>\widehat{C}\) nên áp dụng quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ta suy ra \(AC>\,BC>AB\)

Chọn B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 309064

Tập nghiệm của đa thức \({{x}^{2}}-5x=0\) là: 

Xem đáp án

\({x^2} - 5x = 0 \Rightarrow x(x - 5) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x - 5 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x = 5
\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của đa thức \({{x}^{2}}-5x\) là {0; 5}

Chọn C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 309065

Cho đa thức\( f(x)=2{{x}^{6}}+3{{x}^{2}}+5{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+4{{x}^{4}}-{{x}^{3}}+1-4{{x}^{3}}-{{x}^{4}}\). Thu gọn đa thức f(x) 

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{align}  & f(x)=2{{x}^{6}}+3{{x}^{2}}+5{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+4{{x}^{4}}-{{x}^{3}}+1-4{{x}^{3}}-{{x}^{4}} \\  & \ \ \ \ \ \ \ =2{{x}^{6}}+\left( 4{{x}^{4}}-{{x}^{4}} \right)+\left( 5{{x}^{3}}-{{x}^{3}}-4{{x}^{3}} \right)+\left( 3{{x}^{2}}-2{{x}^{2}} \right)+1 \\ & \ \ \ \ \ \ \ =2{{x}^{6}}+3{{x}^{4}}+{{x}^{2}}+1. \\ \end{align}\)

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 309066

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, AC = 12cm. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC . Khi đó GA + GB + GC bằng: (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) 

Xem đáp án

Gọi AM, BN, CE là ba đường trung tuyến của tam giác ABC.

\(\Delta ABC\) vuông tại A nên theo định lí Py-ta-go ta có:

\(\begin{align}  & B{{C}^{2}}=A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}\,\,\,\Rightarrow B{{C}^{2}}={{5}^{2}}+{{12}^{2}}=169 \\ & \Rightarrow BC=13cm \\ \end{align}\)

Ta có AM, BN, CE là các đường trung tuyến ứng với các cạnh BC, AC, AB của tam giác vuông ABC

Suy ra M, N, E lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AC, AB.

\(\Rightarrow AN=\frac{1}{2}AC=\frac{1}{2}\cdot 12=6\,cm\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\text{AE}=\frac{1}{2}AB=\frac{1}{2}\cdot 5=2,5\,cm\)

Áp dụng định lí Py-ta-go với tam giác ABN vuông tại A ta có:

 \(\begin{align}  & A{{B}^{2}}+A{{N}^{2}}=B{{N}^{2}}\Rightarrow {{5}^{2}}+{{6}^{2}}=B{{N}^{2}}\Rightarrow B{{N}^{2}}=61 \\  & \Rightarrow BN=\sqrt{61}\,cm \\ \end{align}\)

Áp dụng định lí Py-ta-go với tam giác AEC vuông tại A ta có:

 \(\begin{align}& A{{E}^{2}}+A{{C}^{2}}=C{{E}^{2}}\,\,\Rightarrow {{2,5}^{2}}+{{12}^{2}}=C{{E}^{2}}\,\Rightarrow C{{E}^{2}}=\frac{601}{4} \\ & \Rightarrow CE=\frac{\sqrt{601}}{2}cm \\ \end{align}\)

Ta có tam giác ABC vuông tại A, AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có:

\(\Rightarrow AM=\frac{1}{2}BC=\frac{1}{2}\cdot 13=\frac{13}{2}\,cm\)

Ta có : \(GA+\,GB+\,GC=\frac{2}{3}AM+\frac{2}{3}BN+\frac{2}{3}CE=\frac{2}{3}(AM+BN+CE)\) (do G là trọng tâm tam giác ABC)

\(\Rightarrow GA+\,GB+\,GC=\frac{2}{3}\left( \frac{13}{2}+\sqrt{61}+\frac{\sqrt{601}}{2} \right)\approx 17,71\,cm\)

Chọn D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 309067

Cho \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}={{40}^{0}}\), các đường phân giác NH và PK của \(\widehat{N}\) và \(\widehat{P}\) cắt nhau tại I. Khi đó \(\widehat{NIP}\) bằng:

Xem đáp án

Xét \(\Delta MNP\) có: \(\widehat{M}+\widehat{MNP}+\widehat{MPN}={{180}^{0}}\) (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

\(\Rightarrow \widehat{MNP}+\widehat{MPN}={{180}^{0}}-\widehat{M}={{180}^{0}}-{{40}^{0}}={{140}^{0}}\left( 1 \right)\)

Vì NH là phân giác của \(\widehat{MNP}\left( gt \right)\Rightarrow \widehat{HNP}=\frac{\widehat{MNP}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất tia phân giác)

Vì PK là phân giác của \(\widehat{MNP}\left( gt \right)\Rightarrow \widehat{NPK}=\frac{\widehat{MPN}}{2}\left( 3 \right)\) (tính chất tia phân giác)

Từ (1) (2) và (3) \(\Rightarrow \widehat{INP}+\widehat{IPN}=\frac{\widehat{MNP}}{2}+\frac{\widehat{MPN}}{2}={{140}^{0}}:2={{70}^{0}}\)  hay \(\widehat{INP}+\widehat{IPN}={{70}^{0}}\left( * \right)\)

Xét \(\Delta INP\) có: \(\widehat{INP}+\widehat{IPN}+\widehat{NIP}={{180}^{0}}\left( ** \right)\)( định lý tổng ba góc trong một tam giác)

Từ (*) và (**) \(\Rightarrow \widehat{NIP}={{180}^{0}}-\left( \widehat{INP}+\widehat{IPN} \right)={{180}^{0}}-{{70}^{0}}={{110}^{0}}\)

Chọn C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 309068

Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của lớp 7A, thầy giáo lập được bảng sau:

Lớp 7A có số học sinh là:

Xem đáp án

Lớp 7A có số học sinh là :

6 + 4 + 3 + 2 + 8 + 5 + 4 + 3 + 1  = 36 (học sinh)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 309069

Kết quả số từ dùng sai trong các bài văn của học sinh lớp 7 được cho trong bảng sau.

Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là:   

Xem đáp án

Tần số của dấu hiệu trong bài này là số bài có từ sai.

Khi đó tổng các tần số của dấu hiệu là :

6 + 12 + 1 + 6 + 5 + 4 + 2 + 1 + 5 = 42

Chọn D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 309070

Chọn 10 hộp mứt đem cân, kết quả được ghi nhận theo bảng 1

Dấu hiệu điều tra là gì ?  

Xem đáp án

Dấu hiệu điều tra là khối lượng mứt trong từng hộp.

Chọn B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 309071

Cho đa thức sau: \(f(x)=2{{x}^{2}}+\,12x+10\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

Xem đáp án

\(f(-9)=2{{(-9)}^{2}}+\,12.(-9)+10\,\,=64\ne 0\Rightarrow x=-9\) không là nghiệm của f(x).

\(f(1)={{2.1}^{2}}+\,12.1+10\,\,=24\ne 0\Rightarrow x=-1\) không là nghiệm của f(x).

\(f(-1)=2.{{(-1)}^{2}}+\,12.(-1)+10\,\,=0\Rightarrow x=-1\) là nghiệm của f(x).

\(f(-4)=2{{(-4)}^{2}}+\,12.(-4)+10\,\,=-6\ne 0\Rightarrow x=-4\) không là nghiệm của f(x).

Chọn C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 309072

Cho các giá trị của x là \(0;-1;1;2;-2\). Giá trị nào của x là nghiệm của đã thức \(P(x)={{x}^{2}}+x-2\)? 

Xem đáp án

\(P(0)={{0}^{2}}+\,1.0-2\,\,=-2\ne 0\Rightarrow x=0\) không là nghiệm của P(x).

\(P(-1)={{(-1)}^{2}}+\,1.(-1)-2\,\,=-2\ne 0\Rightarrow x=-1\) không là nghiệm của P(x).

\(P(1)={{1}^{2}}+\,1.1-2\,\,=0\Rightarrow x=1\) là nghiệm của P(x).

\(P(2)={{2}^{2}}+\,1.2-2\,\,=4\ne 0\Rightarrow x=2\) không là nghiệm của P(x).

\(P(-2)={{(-2)}^{2}}+\,1.(-2)-2\,\,=0\Rightarrow x=-2\)  là nghiệm của P(x).

Vậy \(x=1;x=-2\)là nghiệm của P(x).

Chọn A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 309073

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không là đơn thức? 

Xem đáp án

Số –8 là một đơn thức.

Các biểu thức  \(4{{x}^{3}}{{y}^{2}}\); \(\frac{1}{2}x{{y}^{3}}z\) là các đơn thức vì các phép toán thực hiện trên các biến chỉ là phép nhân hoặc lũy thừa.

Biểu thức \(x{{y}^{2}}+5\) không là đơn thức vì trong biểu thức có dấu cộng.

Chọn C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 309074

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(3{{x}^{2}}{{y}^{3}}\) là:

Xem đáp án

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(3{{x}^{2}}{{y}^{3}}\) là \(-7{{x}^{2}}{{y}^{3}}\).

Chọn B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 309075

Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức đại số? 

Xem đáp án

\(12+{{2}^{2}}{{.5}^{3}}=67\) là phép tính, không phải biểu thức đại số.

x2 + 6x – 34; 7m + n; y3 – 4x + 56 là các biểu thức đại số.

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 309076

Cho \(\Delta ABC\) đều, có O là trọng tâm. Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau: 

Xem đáp án

Vì O là trọng tâm của \(\Delta ABC\) \(\Rightarrow \) AO, BO, CO là 3 đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Mặt khác, \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO, BO, CO cũng là đường cao của \(\Delta ABC\). Do đó, O là trực tâm của \(\Delta ABC\). Phát biểu của đáp án A, C, D đúng.

Loại đáp án A, C, D.

Vì \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\). Phát biểu của đáp án B sai.

Chọn B.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 309077

Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, tia phân giác của \(\widehat{BAC}\) cắt đường trung tuyến BD tại K. Gọi I là trung điểm của AB. Khi đó ta có: 

Xem đáp án

Vì \(\Delta ABC\) cân tại A suy ra tia phân giác của \(\widehat{BAC}\) cũng chính là trung tuyến của tam giác đó.

Mà nó cắt đường trung tuyến BD tại K nên K là trọng tâm của \(\Delta ABC\)

Vì I là trung điểm của AB nên CI là trung tuyến của \(\Delta ABC\). Loại đáp án B và D.

Vậy 3 điểm I, K, C thẳng hàng. Loại đáp án A.

K nằm trên đường trung tuyến CK của \(\Delta ABC\).

Chọn C.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 309078

Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Em hãy chọn phát biểu đúng: 

Xem đáp án

Trọng tâm của tam giác là giao điểm của 3 đường trung tuyến trong tam giác đó nên loại đáp án A.

Giao điểm của 3 đường phân giác trong tam giác là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác đó nên loại đáp án B.

Vì AM và BN là hai đường cao của \(\Delta ABC\) mà AM và BN giao nhau tại H nên CH cũng là đường cao của \(\Delta ABC\) nên loại đáp án D, chọn đáp án C.

Chọn C.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 309079

Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, có \(\widehat{A}={{40}^{0}}\), đường trung trực của AB cắt BC ở D. Tính \(\widehat{CAD}\)  

Xem đáp án

Vì \(\Delta ABC\) cân tại A (gt) \(\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{C}=\left( {{180}^{0}}-\widehat{A} \right):2=\left( {{180}^{0}}-{{40}^{0}} \right):2={{70}^{0}}.\)

Vì D thuộc đường trung trực của AB nên

 \(\Rightarrow AD=BD\) (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

\(\Rightarrow \Delta ABD\) cân tại D (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

\(\Rightarrow \widehat{DAC}+\widehat{CAB}=\widehat{DAB}=\widehat{B}={{70}^{0}}\Rightarrow \widehat{DAC}={{70}^{0}}-\widehat{CAB}={{70}^{0}}-{{40}^{0}}={{30}^{0}}.\)

Chọn A.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 309080

Em hãy chọn câu đúng nhất:

Xem đáp án

-  Trọng tâm là giao điểm của ba đường trung tuyến nên đáp án A sai. Loại đáp án A.

-  Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác cách đều ba cạnh của tam giác là đúng. Chọn đáp án B.

- Trong một tam giác, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh cũng đồng thời là đường phân giác ứng với cạnh đáy sai vì tính chất này không phải đúng với mọi tam giác. Loại đáp án C.

-  Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó sai vì giao điểm của ba đường phân giác của tam giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó. Loại đáp án D.

Chọn B.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 309081

Một tam giác có bao nhiêu đường trung tuyến ? 

Xem đáp án

Trung tuyến là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện với đỉnh đó. Mà một tam giác có 3 đỉnh, do đó một tam giác có tất cả 3 đường trung tuyến.

Chọn C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 309082

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.

Xem đáp án

Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 7cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align}  & 3+5=8>7 \\ & 3+7=11>5 \\ & 5+7=12>3 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm, 5cm, 7cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.

Xét bộ ba: 4cm, 5cm, 6cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align}  & 4+5=9>6 \\ & 5+6=11>4 \\ & 4+6=10>5 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm, 5cm, 6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.

Xét bộ ba: 2cm, 5cm, 7cm. Ta có: \(2+5=7\) (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm, 5cm, 7cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án C.

Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 6cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align} & 3+6=9>5 \\ & 3+5=8>6 \\ & 5+6=11>3 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm, 5cm, 6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án D.

 Chọn C.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 309083

Cho \(\Delta ABC\) có \(AC>BC>AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng? 

Xem đáp án

Vì \(\Delta ABC\) có \(AC>BC>AB\) nên theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ta có \(\widehat{C}<\widehat{A}<\widehat{B}\).

Chọn C.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 309084

Tập nghiệm của đa thức \(f(x)=(x+14)(x-4)\) là:

Xem đáp án

\(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 14\\x = 4\end{array} \right.\) 

Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4;  –14}.

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 309085

Cho đa thức sau: \(f(x)={{x}^{2}}+5x-6\). Các nghiệm của đa thức đã cho là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}f(x) = {x^2} + 5x - 6 \Leftrightarrow f(x) = x - 1 + 6x - 6\\ \Leftrightarrow f(x) = (x - 1) + 6(x - 1) \Leftrightarrow f(x) = (x - 1)(x + 6)\\f(x) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x + 6) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 6 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 6\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy nghiệm của đa thức f(x) là 1 và –6.

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 309086

Bậc của đơn thức \(\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z{{\left( -3{{x}^{2}}y \right)}^{2}}\) là:   

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z{{\left( -3{{x}^{2}}y \right)}^{2}}=\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z\left( 9{{x}^{4}}{{y}^{2}} \right)=\frac{2}{3}\cdot 9\cdot \left( x.{{x}^{4}} \right)\left( {{y}^{2}}.{{y}^{2}} \right).z=6{{x}^{5}}{{y}^{4}}z.\)

Bậc của đơn thức đã cho là :   5 + 4 + 1 = 10.

Chọn  D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 309087

Cho đa thức \(A=x{{y}^{6}}+\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz-x{{y}^{6}}+x{{y}^{2}}z\). Bậc của đa thức A là: 

Xem đáp án

Ta có: \(A=x{{y}^{6}}+\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz-x{{y}^{6}}+x{{y}^{2}}z\)

\(\begin{align}  & =\left( x{{y}^{6}}-x{{y}^{6}} \right)+\left( \frac{2}{3}x{{y}^{2}}z+x{{y}^{2}}z \right)-15{{x}^{3}}yz \\  & =\frac{5}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz. \\ \end{align}\)

Bậc của \(\frac{5}{3}x{{y}^{2}}z\) là 4, bậc của \(-15{{x}^{3}}yz\) là 5 nên bậc của A là 5.

Chọn C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 309088

Viết biểu thức đại số biểu thị tích của a với hiệu của x và y.  

Xem đáp án

Biểu thức đại số biểu thị tích của a với hiệu của x và y là a(x – y).

Chọn  C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 309089

Viết biểu thức đại số biểu thị tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x giờ với vận tốc 4km/giờ và sau đó đi bằng xe đạp trong y giờ với vận tốc 18km/giờ 

Xem đáp án

Quãng đường mà người đó đi bộ là : 4.x = 4x

Quãng đường mà người đó đi bằng xe máy là: 18.y = 18y

Tổng quãng đường đi được của người đó là: 4x + 18y

Chọn D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 309090

Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, các đường trung trực của AB, AC cắt nhau tại O. Lấy \(D\in AB,E\in AC\) sao cho AD = AE. Em hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: 

Xem đáp án

Trực tâm là giao điểm của 3 đường cao trong tam giác. Loại đáp án B.

Trọng tâm là giao điểm của 3 đường trung tuyến nên loại đáp án C.

Vì O là giao điểm của các đường trung trực trong \(\Delta ABC\) nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\). Loại đáp án D.

Gọi AO và DE giao nhau tại H. Vì \(\Delta ABC\) cân tại A và O là giao điểm của 3 đường trung trực trong \(\Delta ABC\) nên AO cũng là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\) (tính chất tam giác cân).

Xét \(\Delta ADE\) có \(AD=AE\ \left( gt \right)\)

\(\Rightarrow \Delta ADE\) là tam giác cân tại A.

Lại có  AO là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\)

\(\Rightarrow AO\) cũng là đường trung trực của \(\Delta ADE\)

Hay AO là đường trung trực của DE.

Chọn  A.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 309091

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}>{{90}^{0}}\). Từ B và C lần lượt kẻ BE và CD vuông góc với các đường thẳng AC và AB. Gọi O là giao điểm của BE và CD, kẻ AH là đường cao của \(\Delta ABC\). Khi đó em hãy chọn phát biểu sai:

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có BE và CD là hai đường cao giao nhau tại O nên O là giao điểm của 3 đường cao trong \(\Delta ABC\) (tính chất 3 đường cao của tam giác) \(\Rightarrow OA\bot BC\).

Mặt khác, AH là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(OA\bot BC\) hay A, O, H thẳng hàng.

Vậy phát biểu của ba đáp án B, C, D đều đúng. Chọn đáp án A.

Chọn A.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 309092

Cho \(\Delta ABC\) cân ở A. Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của\(\widehat{ACB}\) . Tính các góc của \(\Delta ABC\).  

Xem đáp án

Vì đường trung trực của AC cắt AD tại D nên suy ra \(DA=DC\) (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

\(\Rightarrow \Delta ADC\) là tam giác cân tại D (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

\(\Rightarrow \widehat{A}=\widehat{{{C}_{2}}}\left( 1 \right)\) (tính chất tam giác cân).

Vì CD là đường phân giác của \(\widehat{ACB}\Rightarrow \widehat{{{C}_{1}}}=\widehat{{{C}_{2}}}=\frac{\widehat{C}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất tia phân giác).

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \widehat{ACB}=2\widehat{A}\).

Lại có \(\Delta ABC\) cân tại A (gt) \(\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{ACB}\) (tính chất tam giác cân) \(\Rightarrow \widehat{B}=2\widehat{A}\)

Xét \(\Delta ABC\) có:

\(\begin{align}  & \widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{ACB}={{180}^{0}}\Rightarrow \widehat{A}+2\widehat{A}+2\widehat{A}={{180}^{0}} \\  & \Rightarrow 5\widehat{A}={{180}^{0}} \\  & \Rightarrow \widehat{A}={{36}^{0}}\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{C}=2\widehat{A}={{2.36}^{0}}={{72}^{0}} \\ \end{align}\)

Vậy \(\widehat{A}={{36}^{0}},\widehat{B}=\widehat{C}={{72}^{0}}.\)

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 309093

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB=1cm\) và cạnh \(BC=4cm\). Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên. 

Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh AC là \(x\left( x>0 \right)\). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

\(4-1<x<4+1\Leftrightarrow 3<x<5\). Vì x là số nguyên nên x = 4. Vậy độ dài cạnh AC = 4cm.

Chọn D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »