Đề thi HK2 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Cao Minh
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
38 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của 32 học sinh lớp 7A được ghi trong bảng sau:
Dấu hiệu điều tra là gì?
Dấu hiệu điều tra là điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của học sinh lớp 7A.
Chọn C
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(-2x^3y^5\)là:
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(-2x^3y^5\) là \(2x^3y^5\)
Chọn B
Bậc của đa thức \( x^3y-xy^5+8xy-5\) là:
\(x^3y\) có bậc là 4; \(-xy^5\) có bậc là 6; \(8xy\) có bậc là 2 và \(-5\) có bậc là 0.
Vậy bậc của đa thức \( x^3y-xy^5+8xy-5\) là 6.
Chọn D
Tích của hai đơn thức \(6x^2y^3\) và \(\frac{-2}{3}x(3yz^2)^2\) là:
\(\left( 6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right)\left( \frac{-2}{3}x{{\left( -3y{{z}^{2}} \right)}^{2}} \right)=\left( 6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right)\left( \frac{-2}{3}x.9{{y}^{2}}{{z}^{4}} \right)=\left( 6.\frac{-2}{3}.9 \right)\left( {{x}^{2}}x \right)\left( {{y}^{3}}{{y}^{2}} \right){{z}^{4}}=-36{{x}^{3}}{{y}^{5}}{{z}^{4}}\)
Vậy tích của hai đơn thức đã cho là \(-36{{x}^{3}}{{y}^{5}}{{z}^{4}}\)
Chọn B
Cho tam giác ABC vuông tại B thì:
Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác ABC vuông tại B ta có: \(A{{C}^{2}}=A{{B}^{2}}+B{{C}^{2}}\).
Chọn B
Tam giác ABC có \(\widehat{B}=\widehat{C}={{60}^{o}}\) thì tam giác ABC là tam giác:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có: \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)
\(\Rightarrow \widehat{A}={{180}^{o}}-\widehat{B}-\widehat{C}={{180}^{o}}-{{60}^{o}}-{{60}^{o}}={{60}^{o}}\)
Tam giác ABC có \(\widehat{A}=\widehat{B}=\widehat{C}={{60}^{o}}\) nên tam giác ABC là tam giác đều.
Chọn C
Tam giác cân có góc ở đỉnh là \({{80}^{o}}\). Số đo góc ở đáy là:
Giả sử tam giác ABC cân tại A có \(\widehat{A}={{80}^{o}}\). Ta sẽ tìm số đo góc B hoặc góc C.
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có: \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)
\(\Rightarrow \widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}-\widehat{A}={{180}^{o}}-{{80}^{o}}={{100}^{o}}\)
Do tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat{B}=\widehat{C}\). Từ đó suy ra \(\widehat{B}=\widehat{C}=\frac{\widehat{B}+\widehat{C}}{2}=\frac{{{100}^{o}}}{2}={{50}^{o}}\)
Vậy số đo góc ở đáy là \({{50}^{o}}\).
Chọn A
Tổng của hai đa thức \(A=\left( 4{{x}^{2}}y-4x{{y}^{2}}+xy-7 \right)\) và \(B=-8x{{y}^{2}}-xy+10-9{{x}^{2}}y+3x{{y}^{2}}\) là:
Ta có: \(B=-8x{{y}^{2}}-xy+10-9{{x}^{2}}y+3x{{y}^{2}}=\left( -8x{{y}^{2}}+3x{{y}^{2}} \right)-9{{x}^{2}}y-xy+10=-5x{{y}^{2}}-9{{x}^{2}}y-xy+10\)
\(\begin{align} & A+B=\left( 4{{x}^{2}}y-4x{{y}^{2}}+xy-7 \right)+\left( -5x{{y}^{2}}-9{{x}^{2}}y-xy+10 \right) \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=\left( 4{{x}^{2}}y-9{{x}^{2}}y \right)+\left( -4x{{y}^{2}}-5x{{y}^{2}} \right)+\left( xy-xy \right)+\left( -7+10 \right) \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=-5{{x}^{2}}y-9x{{y}^{2}}+3 \\ \end{align}\)
Vậy tổng hai đa thức A và B là \(-5{{x}^{2}}y-9x{{y}^{2}}+3\)
Chọn A
Cho hai đa thức \(f(x)=-x^5+2x^4-x^2-1; g(x) =-6+2x-3x^3-x^4+3x^5\). Giá trị của \(h(x)=f(x)-g(x)\) tại \(x=-1\) là:
\(\begin{align} & h(x)=f(x)-g(x)=\left( -{{x}^{5}}+2{{x}^{4}}-{{x}^{2}}-1 \right)-\left( -6+2x-3{{x}^{3}}-{{x}^{4}}+3{{x}^{5}} \right)\,\,\, \\ & \ \ \ \ \ \ \ =-{{x}^{5}}+2{{x}^{4}}-{{x}^{2}}-1+6-2x+3{{x}^{3}}+{{x}^{4}}-3{{x}^{5}} \\ & \ \ \ \ \ \ \ =\left( -{{x}^{5}}-3{{x}^{5}} \right)+\left( 2{{x}^{4}}+{{x}^{4}} \right)+3{{x}^{3}}-{{x}^{2}}-2x+5 \\ & \ \ \ \ \ \ \ =-4{{x}^{5}}+3{{x}^{4}}+3{{x}^{3}}-{{x}^{2}}-2x+5. \\ \end{align}\)
Thay \(x=-1\) vào đa thức h(x) ta có: \(-4.{{(-1)}^{5}}+3.{{(-1)}^{4}}+3.{{(-1)}^{3}}-{{(-1)}^{2}}-2.(-1)+5=-4.(-1)+3.1+3.(-1)-1+2+5=10\)
Vậy giá trị của h(x) là 10 tại \(x=-1\)
Chọn C
Cho tam giác ABC có \(\widehat{B}={{80}^{o}};\,\widehat{C}={{30}^{o}}\), khi đó ta có:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ta có: \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{o}}\)
\(\Rightarrow \widehat{A}={{180}^{o}}-\widehat{B}-\widehat{C}={{180}^{o}}-{{80}^{o}}-{{30}^{o}}={{70}^{o}}\)
Tam giác ABC có \(\widehat{B}>\widehat{A}>\widehat{C}\) nên áp dụng quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ta suy ra \(AC>\,BC>AB\)
Chọn B
Tập nghiệm của đa thức \({{x}^{2}}-5x=0\) là:
\({x^2} - 5x = 0 \Rightarrow x(x - 5) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x - 5 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x = 5
\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm của đa thức \({{x}^{2}}-5x\) là {0; 5}
Chọn C
Cho đa thức\( f(x)=2{{x}^{6}}+3{{x}^{2}}+5{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+4{{x}^{4}}-{{x}^{3}}+1-4{{x}^{3}}-{{x}^{4}}\). Thu gọn đa thức f(x)
Ta có:
\(\begin{align} & f(x)=2{{x}^{6}}+3{{x}^{2}}+5{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+4{{x}^{4}}-{{x}^{3}}+1-4{{x}^{3}}-{{x}^{4}} \\ & \ \ \ \ \ \ \ =2{{x}^{6}}+\left( 4{{x}^{4}}-{{x}^{4}} \right)+\left( 5{{x}^{3}}-{{x}^{3}}-4{{x}^{3}} \right)+\left( 3{{x}^{2}}-2{{x}^{2}} \right)+1 \\ & \ \ \ \ \ \ \ =2{{x}^{6}}+3{{x}^{4}}+{{x}^{2}}+1. \\ \end{align}\)
Chọn C
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, AC = 12cm. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC . Khi đó GA + GB + GC bằng: (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Gọi AM, BN, CE là ba đường trung tuyến của tam giác ABC.
\(\Delta ABC\) vuông tại A nên theo định lí Py-ta-go ta có:
\(\begin{align} & B{{C}^{2}}=A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}\,\,\,\Rightarrow B{{C}^{2}}={{5}^{2}}+{{12}^{2}}=169 \\ & \Rightarrow BC=13cm \\ \end{align}\)
Ta có AM, BN, CE là các đường trung tuyến ứng với các cạnh BC, AC, AB của tam giác vuông ABC
Suy ra M, N, E lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AC, AB.
\(\Rightarrow AN=\frac{1}{2}AC=\frac{1}{2}\cdot 12=6\,cm\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\text{AE}=\frac{1}{2}AB=\frac{1}{2}\cdot 5=2,5\,cm\)
Áp dụng định lí Py-ta-go với tam giác ABN vuông tại A ta có:
\(\begin{align} & A{{B}^{2}}+A{{N}^{2}}=B{{N}^{2}}\Rightarrow {{5}^{2}}+{{6}^{2}}=B{{N}^{2}}\Rightarrow B{{N}^{2}}=61 \\ & \Rightarrow BN=\sqrt{61}\,cm \\ \end{align}\)
Áp dụng định lí Py-ta-go với tam giác AEC vuông tại A ta có:
\(\begin{align}& A{{E}^{2}}+A{{C}^{2}}=C{{E}^{2}}\,\,\Rightarrow {{2,5}^{2}}+{{12}^{2}}=C{{E}^{2}}\,\Rightarrow C{{E}^{2}}=\frac{601}{4} \\ & \Rightarrow CE=\frac{\sqrt{601}}{2}cm \\ \end{align}\)
Ta có tam giác ABC vuông tại A, AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có:
\(\Rightarrow AM=\frac{1}{2}BC=\frac{1}{2}\cdot 13=\frac{13}{2}\,cm\)
Ta có : \(GA+\,GB+\,GC=\frac{2}{3}AM+\frac{2}{3}BN+\frac{2}{3}CE=\frac{2}{3}(AM+BN+CE)\) (do G là trọng tâm tam giác ABC)
\(\Rightarrow GA+\,GB+\,GC=\frac{2}{3}\left( \frac{13}{2}+\sqrt{61}+\frac{\sqrt{601}}{2} \right)\approx 17,71\,cm\)
Chọn D
Cho \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}={{40}^{0}}\), các đường phân giác NH và PK của \(\widehat{N}\) và \(\widehat{P}\) cắt nhau tại I. Khi đó \(\widehat{NIP}\) bằng:
Xét \(\Delta MNP\) có: \(\widehat{M}+\widehat{MNP}+\widehat{MPN}={{180}^{0}}\) (định lý tổng ba góc trong một tam giác)
\(\Rightarrow \widehat{MNP}+\widehat{MPN}={{180}^{0}}-\widehat{M}={{180}^{0}}-{{40}^{0}}={{140}^{0}}\left( 1 \right)\)
Vì NH là phân giác của \(\widehat{MNP}\left( gt \right)\Rightarrow \widehat{HNP}=\frac{\widehat{MNP}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất tia phân giác)
Vì PK là phân giác của \(\widehat{MNP}\left( gt \right)\Rightarrow \widehat{NPK}=\frac{\widehat{MPN}}{2}\left( 3 \right)\) (tính chất tia phân giác)
Từ (1) (2) và (3) \(\Rightarrow \widehat{INP}+\widehat{IPN}=\frac{\widehat{MNP}}{2}+\frac{\widehat{MPN}}{2}={{140}^{0}}:2={{70}^{0}}\) hay \(\widehat{INP}+\widehat{IPN}={{70}^{0}}\left( * \right)\)
Xét \(\Delta INP\) có: \(\widehat{INP}+\widehat{IPN}+\widehat{NIP}={{180}^{0}}\left( ** \right)\)( định lý tổng ba góc trong một tam giác)
Từ (*) và (**) \(\Rightarrow \widehat{NIP}={{180}^{0}}-\left( \widehat{INP}+\widehat{IPN} \right)={{180}^{0}}-{{70}^{0}}={{110}^{0}}\)
Chọn C
Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của lớp 7A, thầy giáo lập được bảng sau:
Lớp 7A có số học sinh là:
Lớp 7A có số học sinh là :
6 + 4 + 3 + 2 + 8 + 5 + 4 + 3 + 1 = 36 (học sinh)
Chọn A
Kết quả số từ dùng sai trong các bài văn của học sinh lớp 7 được cho trong bảng sau.
Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là:
Tần số của dấu hiệu trong bài này là số bài có từ sai.
Khi đó tổng các tần số của dấu hiệu là :
6 + 12 + 1 + 6 + 5 + 4 + 2 + 1 + 5 = 42
Chọn D
Chọn 10 hộp mứt đem cân, kết quả được ghi nhận theo bảng 1
Dấu hiệu điều tra là gì ?
Dấu hiệu điều tra là khối lượng mứt trong từng hộp.
Chọn B
Cho đa thức sau: \(f(x)=2{{x}^{2}}+\,12x+10\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:
\(f(-9)=2{{(-9)}^{2}}+\,12.(-9)+10\,\,=64\ne 0\Rightarrow x=-9\) không là nghiệm của f(x).
\(f(1)={{2.1}^{2}}+\,12.1+10\,\,=24\ne 0\Rightarrow x=-1\) không là nghiệm của f(x).
\(f(-1)=2.{{(-1)}^{2}}+\,12.(-1)+10\,\,=0\Rightarrow x=-1\) là nghiệm của f(x).
\(f(-4)=2{{(-4)}^{2}}+\,12.(-4)+10\,\,=-6\ne 0\Rightarrow x=-4\) không là nghiệm của f(x).
Chọn C
Cho các giá trị của x là \(0;-1;1;2;-2\). Giá trị nào của x là nghiệm của đã thức \(P(x)={{x}^{2}}+x-2\)?
\(P(0)={{0}^{2}}+\,1.0-2\,\,=-2\ne 0\Rightarrow x=0\) không là nghiệm của P(x).
\(P(-1)={{(-1)}^{2}}+\,1.(-1)-2\,\,=-2\ne 0\Rightarrow x=-1\) không là nghiệm của P(x).
\(P(1)={{1}^{2}}+\,1.1-2\,\,=0\Rightarrow x=1\) là nghiệm của P(x).
\(P(2)={{2}^{2}}+\,1.2-2\,\,=4\ne 0\Rightarrow x=2\) không là nghiệm của P(x).
\(P(-2)={{(-2)}^{2}}+\,1.(-2)-2\,\,=0\Rightarrow x=-2\) là nghiệm của P(x).
Vậy \(x=1;x=-2\)là nghiệm của P(x).
Chọn A
Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không là đơn thức?
Số –8 là một đơn thức.
Các biểu thức \(4{{x}^{3}}{{y}^{2}}\); \(\frac{1}{2}x{{y}^{3}}z\) là các đơn thức vì các phép toán thực hiện trên các biến chỉ là phép nhân hoặc lũy thừa.
Biểu thức \(x{{y}^{2}}+5\) không là đơn thức vì trong biểu thức có dấu cộng.
Chọn C
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(3{{x}^{2}}{{y}^{3}}\) là:
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(3{{x}^{2}}{{y}^{3}}\) là \(-7{{x}^{2}}{{y}^{3}}\).
Chọn B
Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức đại số?
\(12+{{2}^{2}}{{.5}^{3}}=67\) là phép tính, không phải biểu thức đại số.
x2 + 6x – 34; 7m + n; y3 – 4x + 56 là các biểu thức đại số.
Chọn A
Cho \(\Delta ABC\) đều, có O là trọng tâm. Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Vì O là trọng tâm của \(\Delta ABC\) \(\Rightarrow \) AO, BO, CO là 3 đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).
Mặt khác, \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO, BO, CO cũng là đường cao của \(\Delta ABC\). Do đó, O là trực tâm của \(\Delta ABC\). Phát biểu của đáp án A, C, D đúng.
Loại đáp án A, C, D.
Vì \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\). Phát biểu của đáp án B sai.
Chọn B.
Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, tia phân giác của \(\widehat{BAC}\) cắt đường trung tuyến BD tại K. Gọi I là trung điểm của AB. Khi đó ta có:
Vì \(\Delta ABC\) cân tại A suy ra tia phân giác của \(\widehat{BAC}\) cũng chính là trung tuyến của tam giác đó.
Mà nó cắt đường trung tuyến BD tại K nên K là trọng tâm của \(\Delta ABC\)
Vì I là trung điểm của AB nên CI là trung tuyến của \(\Delta ABC\). Loại đáp án B và D.
Vậy 3 điểm I, K, C thẳng hàng. Loại đáp án A.
K nằm trên đường trung tuyến CK của \(\Delta ABC\).
Chọn C.
Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Em hãy chọn phát biểu đúng:
Trọng tâm của tam giác là giao điểm của 3 đường trung tuyến trong tam giác đó nên loại đáp án A.
Giao điểm của 3 đường phân giác trong tam giác là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác đó nên loại đáp án B.
Vì AM và BN là hai đường cao của \(\Delta ABC\) mà AM và BN giao nhau tại H nên CH cũng là đường cao của \(\Delta ABC\) nên loại đáp án D, chọn đáp án C.
Chọn C.
Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, có \(\widehat{A}={{40}^{0}}\), đường trung trực của AB cắt BC ở D. Tính \(\widehat{CAD}\)
Vì \(\Delta ABC\) cân tại A (gt) \(\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{C}=\left( {{180}^{0}}-\widehat{A} \right):2=\left( {{180}^{0}}-{{40}^{0}} \right):2={{70}^{0}}.\)
Vì D thuộc đường trung trực của AB nên
\(\Rightarrow AD=BD\) (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
\(\Rightarrow \Delta ABD\) cân tại D (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
\(\Rightarrow \widehat{DAC}+\widehat{CAB}=\widehat{DAB}=\widehat{B}={{70}^{0}}\Rightarrow \widehat{DAC}={{70}^{0}}-\widehat{CAB}={{70}^{0}}-{{40}^{0}}={{30}^{0}}.\)
Chọn A.
Em hãy chọn câu đúng nhất:
- Trọng tâm là giao điểm của ba đường trung tuyến nên đáp án A sai. Loại đáp án A.
- Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác cách đều ba cạnh của tam giác là đúng. Chọn đáp án B.
- Trong một tam giác, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh cũng đồng thời là đường phân giác ứng với cạnh đáy sai vì tính chất này không phải đúng với mọi tam giác. Loại đáp án C.
- Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó sai vì giao điểm của ba đường phân giác của tam giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó. Loại đáp án D.
Chọn B.
Một tam giác có bao nhiêu đường trung tuyến ?
Trung tuyến là đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện với đỉnh đó. Mà một tam giác có 3 đỉnh, do đó một tam giác có tất cả 3 đường trung tuyến.
Chọn C
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.
Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 7cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align} & 3+5=8>7 \\ & 3+7=11>5 \\ & 5+7=12>3 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm, 5cm, 7cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.
Xét bộ ba: 4cm, 5cm, 6cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align} & 4+5=9>6 \\ & 5+6=11>4 \\ & 4+6=10>5 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm, 5cm, 6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.
Xét bộ ba: 2cm, 5cm, 7cm. Ta có: \(2+5=7\) (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm, 5cm, 7cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án C.
Xét bộ ba: 3cm, 5cm, 6cm. Ta có: \(\left\{ \begin{align} & 3+6=9>5 \\ & 3+5=8>6 \\ & 5+6=11>3 \\\end{align} \right.\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm, 5cm, 6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án D.
Chọn C.
Cho \(\Delta ABC\) có \(AC>BC>AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
Vì \(\Delta ABC\) có \(AC>BC>AB\) nên theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ta có \(\widehat{C}<\widehat{A}<\widehat{B}\).
Chọn C.
Tập nghiệm của đa thức \(f(x)=(x+14)(x-4)\) là:
\(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 14\\x = 4\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; –14}.
Chọn D
Cho đa thức sau: \(f(x)={{x}^{2}}+5x-6\). Các nghiệm của đa thức đã cho là:
\(\begin{array}{l}f(x) = {x^2} + 5x - 6 \Leftrightarrow f(x) = x - 1 + 6x - 6\\ \Leftrightarrow f(x) = (x - 1) + 6(x - 1) \Leftrightarrow f(x) = (x - 1)(x + 6)\\f(x) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x + 6) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 6 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 6\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy nghiệm của đa thức f(x) là 1 và –6.
Chọn B
Bậc của đơn thức \(\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z{{\left( -3{{x}^{2}}y \right)}^{2}}\) là:
Ta có: \(\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z{{\left( -3{{x}^{2}}y \right)}^{2}}=\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z\left( 9{{x}^{4}}{{y}^{2}} \right)=\frac{2}{3}\cdot 9\cdot \left( x.{{x}^{4}} \right)\left( {{y}^{2}}.{{y}^{2}} \right).z=6{{x}^{5}}{{y}^{4}}z.\)
Bậc của đơn thức đã cho là : 5 + 4 + 1 = 10.
Chọn D
Cho đa thức \(A=x{{y}^{6}}+\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz-x{{y}^{6}}+x{{y}^{2}}z\). Bậc của đa thức A là:
Ta có: \(A=x{{y}^{6}}+\frac{2}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz-x{{y}^{6}}+x{{y}^{2}}z\)
\(\begin{align} & =\left( x{{y}^{6}}-x{{y}^{6}} \right)+\left( \frac{2}{3}x{{y}^{2}}z+x{{y}^{2}}z \right)-15{{x}^{3}}yz \\ & =\frac{5}{3}x{{y}^{2}}z-15{{x}^{3}}yz. \\ \end{align}\)
Bậc của \(\frac{5}{3}x{{y}^{2}}z\) là 4, bậc của \(-15{{x}^{3}}yz\) là 5 nên bậc của A là 5.
Chọn C
Viết biểu thức đại số biểu thị tích của a với hiệu của x và y.
Biểu thức đại số biểu thị tích của a với hiệu của x và y là a(x – y).
Chọn C
Viết biểu thức đại số biểu thị tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x giờ với vận tốc 4km/giờ và sau đó đi bằng xe đạp trong y giờ với vận tốc 18km/giờ
Quãng đường mà người đó đi bộ là : 4.x = 4x
Quãng đường mà người đó đi bằng xe máy là: 18.y = 18y
Tổng quãng đường đi được của người đó là: 4x + 18y
Chọn D
Cho \(\Delta ABC\) cân tại A, các đường trung trực của AB, AC cắt nhau tại O. Lấy \(D\in AB,E\in AC\) sao cho AD = AE. Em hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Trực tâm là giao điểm của 3 đường cao trong tam giác. Loại đáp án B.
Trọng tâm là giao điểm của 3 đường trung tuyến nên loại đáp án C.
Vì O là giao điểm của các đường trung trực trong \(\Delta ABC\) nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\). Loại đáp án D.
Gọi AO và DE giao nhau tại H. Vì \(\Delta ABC\) cân tại A và O là giao điểm của 3 đường trung trực trong \(\Delta ABC\) nên AO cũng là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\) (tính chất tam giác cân).
Xét \(\Delta ADE\) có \(AD=AE\ \left( gt \right)\)
\(\Rightarrow \Delta ADE\) là tam giác cân tại A.
Lại có AO là đường phân giác của \(\widehat{BAC}\)
\(\Rightarrow AO\) cũng là đường trung trực của \(\Delta ADE\)
Hay AO là đường trung trực của DE.
Chọn A.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}>{{90}^{0}}\). Từ B và C lần lượt kẻ BE và CD vuông góc với các đường thẳng AC và AB. Gọi O là giao điểm của BE và CD, kẻ AH là đường cao của \(\Delta ABC\). Khi đó em hãy chọn phát biểu sai:
Xét \(\Delta ABC\) có BE và CD là hai đường cao giao nhau tại O nên O là giao điểm của 3 đường cao trong \(\Delta ABC\) (tính chất 3 đường cao của tam giác) \(\Rightarrow OA\bot BC\).
Mặt khác, AH là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(OA\bot BC\) hay A, O, H thẳng hàng.
Vậy phát biểu của ba đáp án B, C, D đều đúng. Chọn đáp án A.
Chọn A.
Cho \(\Delta ABC\) cân ở A. Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của\(\widehat{ACB}\) . Tính các góc của \(\Delta ABC\).
Vì đường trung trực của AC cắt AD tại D nên suy ra \(DA=DC\) (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
\(\Rightarrow \Delta ADC\) là tam giác cân tại D (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
\(\Rightarrow \widehat{A}=\widehat{{{C}_{2}}}\left( 1 \right)\) (tính chất tam giác cân).
Vì CD là đường phân giác của \(\widehat{ACB}\Rightarrow \widehat{{{C}_{1}}}=\widehat{{{C}_{2}}}=\frac{\widehat{C}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất tia phân giác).
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \widehat{ACB}=2\widehat{A}\).
Lại có \(\Delta ABC\) cân tại A (gt) \(\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{ACB}\) (tính chất tam giác cân) \(\Rightarrow \widehat{B}=2\widehat{A}\)
Xét \(\Delta ABC\) có:
\(\begin{align} & \widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{ACB}={{180}^{0}}\Rightarrow \widehat{A}+2\widehat{A}+2\widehat{A}={{180}^{0}} \\ & \Rightarrow 5\widehat{A}={{180}^{0}} \\ & \Rightarrow \widehat{A}={{36}^{0}}\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{C}=2\widehat{A}={{2.36}^{0}}={{72}^{0}} \\ \end{align}\)
Vậy \(\widehat{A}={{36}^{0}},\widehat{B}=\widehat{C}={{72}^{0}}.\)
Chọn C.
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB=1cm\) và cạnh \(BC=4cm\). Tính độ dài cạnh AC biết độ dài cạnh AC là một số nguyên.
Gọi độ dài cạnh AC là \(x\left( x>0 \right)\). Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
\(4-1<x<4+1\Leftrightarrow 3<x<5\). Vì x là số nguyên nên x = 4. Vậy độ dài cạnh AC = 4cm.
Chọn D.