Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trưng Vương
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
56 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho tam giác ABC, gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Số vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) có điểm đầu và điểm cuối trùng với một trong các điểm A, B, C, M, N, P bằng:

Do M và N lần lượt là trung điểm của BC và AC
Nên MN là đường trung bình của tam giác AB
Suy ra MN // AB \(MN = \frac{1}{2}AB\) (1)
Lại có P là trung điểm của AB
Nên \(AP = BP = \frac{1}{2}AB\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN = AP = BP
Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\overrightarrow {BP} \) và \(\overrightarrow {PA} \)
Vậy chọn B.
Cho 4 điểm A, B, C, D thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu trong 4 điểm A, B, C, D không có ba điểm nào thẳng hàng thì ABCD tạo thành tứ giác
Thêm điều kiện \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC}\) chứng tỏ hai cạnh AB, CD song song và bằng nhau
⇒ ABCD là hình bình hành
Vậy chọn D.
Cho hình thoi ABCD có góc tại đỉnh A nhọn. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Ta có:
\(\begin{array}{l} \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB,\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC,\left| {\overrightarrow {CD} } \right| = CD,\left| {\overrightarrow {DA} } \right| = DA\\ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {DA} } \right| \end{array}\)
Vậy chọn B.
Cho tam giác ABC có góc B tù và H là chân đường cao của tam giác hạ từ đỉnh A. Cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?
Hai vectơ \(\overrightarrow {BH} ,\overrightarrow {CH} \) cùng hướng.
Vậy chọn A.
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Khi đó \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} \) bằng:
Do ABCD là hình bình hành tâm O nên \(\overrightarrow {OC} = - \overrightarrow {OA} \)
Suy ra \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = - \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} \)
Vậy chọn A.
Điều kiện nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB?
Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB
Khi và chỉ khi OA = OB và O nằm giữa A và B
Khi đó: \(\overrightarrow {OA} , \overrightarrow {OB} \) ngược hướng và có độ dài bằng nhau
Vậy chọn D.
Cho bốn điểm A, B, C, D phân biệt. Khi đó vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} \) bằng:
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} \\ = \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CD} } \right)\\ = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DB} \\ = \overrightarrow 0 \end{array}\)
Vậy chọn B.
Cho hình vuông ABCD cạnh a. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right|\) bằng
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \)
Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right|=0\)
Vậy chọn C.
Cho vectơ \(\overrightarrow a \) có \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2\). Tìm số thực x sao cho vectơ \(x\overrightarrow a \) có độ dài bằng 1 và cùng hướng với \(\overrightarrow a \).
Ta có:
\(1 = \left| {x\overrightarrow a } \right| = \left| x \right|\left| {\overrightarrow a } \right| = 2\left| x \right| \Rightarrow \left| x \right| = 0,5\)
Do \({x\overrightarrow a }\) cùng hướng với \(\overrightarrow a \) nên x > 0, do đó x = 0,5
Vậy chọn B.
Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C, AB = 2a, AC = 6a. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Do điểm B nằm giữa hai điểm A và C nên:
AB + BC = AC hay 2a + BC = 6a nên BC = 4a
Ta có BC = 2AB
Và \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BA} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {BA} \)
Vậy chọn D.
Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ \(\overrightarrow {OC} \) và có độ dài bằng nó là:
Do ABCDEF là lục giác đều tâm O nên AB = BC = CD = DE = EF = FA = OC

Trên hình có tất cả 12 đoạn thẳng bằng nhau và bằng OC, tạo thành 24 vectơ có độ dài bằng OC. Trừ ra vectơ \(\overrightarrow {OC} \) còn lại 23 vectơ
Vậy chọn D.
Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu vectơ được lập ra từ các cạnh của tam giác?
Các vectơ được tạo thành từ ba đỉnh của tam giác ABC là: \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} \)
Vậy chọn A.
Cho tam giác ABC và số thực k > 0. Tập hợp các điểm M sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k\)
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC nên: \({\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} }=3\overrightarrow {MG}\)
Để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k \Leftrightarrow 3\left| {\overrightarrow {MG} } \right| = k \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {MG} } \right| = \frac{k}{3}\)
Do đó, tập các điểm M sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k\) là đường tròn tâm G, bán kính \(\frac k3\)
Vậy chọn B.
Biết rằng hai tam giác ABC và A’B’C’ có cùng trọng tâm. Đẳng thức nào sau đây là sai?
Từ B suy ra A là trọng tâm của tam giác A’B’C’ (vô lí).
Vậy chọn B.
Cho hai điểm A(2; -1), B(3; 0), điểm nào sau đây thẳng hàng với A, B?
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 3; - 3} \right)\\ \Rightarrow \overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AB} \end{array}\)
Do đó hai vectơ này cùng phương
Vậy chọn A.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua gốc tọa độ O là (2; -1).
Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua trục tung là (2; 1)
Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua trục hoành là (–2; –1)
Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua H(1; 1) là M (4; 1). Khi đó, H là trung điểm AM.
Vậy chọn A.
Cho α là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khi α là góc tù. Ta có:
sinα > 0
cosα < 0
tanα < 0
cotα < 0
Vậy chọn C.
Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right)\)
Ta có: \({\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} }\) cùng hướng nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) = {0^o}\)
\({\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} }\) ngược hướng nên \(\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) = {180^o}\)
Vẽ \(\overrightarrow {CE} = \overrightarrow {DC} \), khi đó
\(\left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right) = \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {CE} } \right) = \widehat {OCE} = {135^o}\)
Do đó \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right)=315^o\)
Vậy chọn C.
Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Biểu thức: \(\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AD} - \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AB} \) bằng:
\(\begin{array}{l} \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AD} - \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AB} \\ = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} \\ = \overrightarrow {AC} \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right)\\ = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} \\ = 0 \end{array}\)
Vậy chọn A.
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;\sqrt 3 } \right),\overrightarrow b = \left( { - 2\sqrt 3 ;6} \right)\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là:
Ta có:
\(\begin{array}{l} \left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2\\ \left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {6^2}} = 4\sqrt 3 \\ \overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.\left( { - 2\sqrt 3 } \right) + \sqrt 3 .6 = 4\sqrt 3 \\ \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{2.4\sqrt 3 }} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {60^o} \end{array}\)
Vậy chọn D.
Cho các vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Ta có:
\(\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} - {\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} - {\left| {\overrightarrow b } \right|^2}\)
Vậy chọn A.
Cho các vectơ \({\overrightarrow a ,\overrightarrow b }\) thỏa mãn \({\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 8,{\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 10,\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {30^o}\). Giá trị của tích vô hướng \({\overrightarrow a .\overrightarrow b }\) là:
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 8.10.\cos {30^o} = 40\sqrt 3 \)
Vậy chọn C.
Cho tam giác ABC vuông tại B, AB = 9. Giá trị của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng
Ta có tam giác ABC vuông tại B nên \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {BC} \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\)
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \\ = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\\ = {\overrightarrow {AB} ^2} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \\ = A{B^2} + 0\\ = 81 \end{array}\)
Vậy chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(6; 0); B(3;1) và C(-1; -1). Tính số đo góc B của tam giác đã cho.
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {BA} = \left( {3; - 1} \right)\\ \overrightarrow {BC} = ( - 4; - 2)\\ \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{3.( - 4) + ( - 1).( - 2)}}{{\sqrt {9 + 1} .\sqrt {16 + 4} }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\ \Rightarrow \widehat B = \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = {135^o} \end{array}\)
Vậy chọn D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho bốn điểm A( 7; -3); B( 8; 4); C ( 1; 5) và D(0; -2). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = (1;7) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {7^2}} = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {BC} = ( - 7;1) \Rightarrow BC = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {CD} = ( - 1; - 7) \Rightarrow CD = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {DA} = (7; - 1) \Rightarrow DA = 5\sqrt 2 \\ \Rightarrow AB = BC = CD = DA = 5\sqrt 2 \end{array}\)
Lại có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 1.( - 7) + 7.1 = 0\\ \Rightarrow AB \bot BC \end{array}\)
Từ đó suy ra ABCD là hình vuông
Vậy chọn C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(-2; 2) và N(1; 1).Tìm tọa độ điểm P thuộc trục hoành sao cho ba điểm M; N; P thẳng hàng.
Ta có: \(P\in Ox\) nên P(x; 0)
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {MP} = (x + 2; - 2)\\ \overrightarrow {MN} = (3; - 1) \end{array}\)
Do M, N, P thẳng hàng nên
\(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow x = 4 \Rightarrow P(4;0)\)
Vậy chọn D.
Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 6, góc A = 120o. Độ dài cạnh BC là:
Áp dụng định lý cosin trong tam giác ta có:
\(\begin{array}{l} B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\\ = {4^2} + {6^2} - 2.4.6.\cos {120^o}\\ = 76\\ \Rightarrow BC = 2\sqrt {19} \end{array}\)
Vậy chọn B.
Cho tam giác ABC là tam giác đều cạnh a. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng
Áp dụng định lí sin trong tam giác ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{a}{{\sin A}} = 2R\\ \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin {{60}^o}}} = \frac{a}{{2\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \end{array}\)
Vật chọn A.
Cho tam giác ABC, có \(a=\sqrt{31},b=\sqrt{29},c=2\sqrt{7}\). Giá trị của mc là
Áp dụng công thức đường trung tuyến trong tam giác ta có:
\(\begin{array}{l} {m_c}^2 = \frac{{{{\left( {\sqrt {31} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {29} } \right)}^2}}}{2} - \frac{{{{\left( {2\sqrt 7 } \right)}^2}}}{4} = 23\\ \Rightarrow {m_c} = \sqrt {23} \end{array}\)
Vậy chọn B.
Cho tam giác ABC. Nếu a = 2b thì
Ta có:
\(\begin{array}{l} S = \frac{1}{2}a{h_a} \Rightarrow a = \frac{{2S}}{{{h_a}}}\\ S = \frac{1}{2}a{h_b} \Rightarrow a = \frac{{2S}}{{{h_b}}} \end{array}\)
Theo giả thiết a = 2b
Nên \(\frac{{2S}}{{{h_a}}} = 2\frac{{2S}}{{{h_b}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{h_a}}} = \frac{2}{{{h_b}}} \Leftrightarrow {h_b} = 2{h_a}\)
Vậy chọn A.