Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trưng Vương

Đề thi giữa HK1 môn Toán 10 năm 2020 - Trường THPT Trưng Vương

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 56 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 277880

Cho tam giác ABC, gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Số vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) có điểm đầu và điểm cuối trùng với một trong các điểm A, B, C, M, N, P bằng:

Xem đáp án

Do M và N lần lượt là trung điểm của BC và AC

Nên MN là đường trung bình của tam giác AB

Suy ra MN // AB \(MN = \frac{1}{2}AB\) (1)

Lại có P là trung điểm của AB

Nên \(AP = BP = \frac{1}{2}AB\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra MN = AP = BP

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\overrightarrow {BP} \) và \(\overrightarrow {PA} \)

Vậy chọn B.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 277881

Cho 4 điểm A, B, C, D thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Nếu trong 4 điểm A, B, C, D không có ba điểm nào thẳng hàng thì ABCD tạo thành tứ giác

Thêm điều kiện \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC}\) chứng tỏ hai cạnh AB, CD song song và bằng nhau

⇒ ABCD là hình bình hành

Vậy chọn D.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 277882

Cho hình thoi ABCD có góc tại đỉnh A nhọn. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Ta có:

\(\begin{array}{l} \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB,\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC,\left| {\overrightarrow {CD} } \right| = CD,\left| {\overrightarrow {DA} } \right| = DA\\ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {DA} } \right| \end{array}\)

Vậy chọn B.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 277883

Cho tam giác ABC có góc B tù và H là chân đường cao của tam giác hạ từ đỉnh A. Cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

Xem đáp án

Hai vectơ \(\overrightarrow {BH} ,\overrightarrow {CH} \) cùng hướng.

Vậy chọn A.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 277884

Cho hình bình hành ABCD tâm O. Khi đó \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} \) bằng:

Xem đáp án

Do ABCD là hình bình hành tâm O nên \(\overrightarrow {OC} = - \overrightarrow {OA} \)

Suy ra \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = - \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} \)

Vậy chọn A.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 277885

Điều kiện nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB?

Xem đáp án

Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB

Khi và chỉ khi OA = OB và O nằm giữa A và B

Khi đó: \(\overrightarrow {OA} , \overrightarrow {OB} \) ngược hướng và có độ dài bằng nhau

Vậy chọn D.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 277886

Cho bốn điểm A, B, C, D phân biệt. Khi đó vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} \) bằng:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} \\ = \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CD} } \right)\\ = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DB} \\ = \overrightarrow 0 \end{array}\)

Vậy chọn B.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 277887

Cho hình vuông ABCD cạnh a. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right|\) bằng

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \)

Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AD} } \right|=0\)

Vậy chọn C.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 277888

 Cho vectơ \(\overrightarrow a \) có \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2\). Tìm số thực x sao cho vectơ \(x\overrightarrow a \) có độ dài bằng 1 và cùng hướng với \(\overrightarrow a \).

Xem đáp án

Ta có:

\(1 = \left| {x\overrightarrow a } \right| = \left| x \right|\left| {\overrightarrow a } \right| = 2\left| x \right| \Rightarrow \left| x \right| = 0,5\)

Do \({x\overrightarrow a }\) cùng hướng với ​​\(\overrightarrow a \) nên x > 0, do đó x = 0,5

Vậy chọn B.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 277889

Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C, AB = 2a, AC = 6a. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Do điểm B nằm giữa hai điểm A và C nên:

AB + BC = AC hay 2a + BC = 6a nên BC = 4a

Ta có BC = 2AB

Và \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BA} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {BA} \)

Vậy chọn D.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 277890

 Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ \(\overrightarrow {OC} \) và có độ dài bằng nó là:

Xem đáp án

Do ABCDEF là lục giác đều tâm O nên AB = BC = CD = DE = EF = FA = OC

Trên hình có tất cả 12 đoạn thẳng bằng nhau và bằng OC, tạo thành 24 vectơ có độ dài bằng OC. Trừ ra vectơ \(\overrightarrow {OC} \) còn lại 23 vectơ

Vậy chọn D.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 277891

Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu vectơ được lập ra từ các cạnh của tam giác?

Xem đáp án

Các vectơ được tạo thành từ ba đỉnh của tam giác ABC là: \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} \)

Vậy chọn A.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 277892

Cho tam giác ABC và số thực k > 0. Tập hợp các điểm M sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k\)

Xem đáp án

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC nên: \({\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} }=3\overrightarrow {MG}\)

Để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k \Leftrightarrow 3\left| {\overrightarrow {MG} } \right| = k \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {MG} } \right| = \frac{k}{3}\)

Do đó, tập các điểm M sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = k\) là đường tròn tâm G, bán kính \(\frac k3\)

Vậy chọn B.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 277893

Biết rằng hai tam giác ABC và A’B’C’ có cùng trọng tâm. Đẳng thức nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Từ B suy ra A là trọng tâm của tam giác A’B’C’ (vô lí).

Vậy chọn B.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 277894

Cho hai điểm A(2; -1), B(3; 0), điểm nào sau đây thẳng hàng với A, B?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 3; - 3} \right)\\ \Rightarrow \overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AB} \end{array}\)

Do đó hai vectơ này cùng phương

Vậy chọn A.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 277895

Khẳng định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua gốc tọa độ O là (2; -1).

Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua trục tung là (2; 1)

Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua trục hoành là (–2; –1)

Điểm đối xứng của A(–2; 1) qua H(1; 1) là M (4; 1). Khi đó, H là trung điểm AM.

Vậy chọn A.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 277896

Cho α là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Khi α là góc tù. Ta có:

sinα > 0

cosα < 0

tanα < 0

cotα < 0

Vậy chọn C.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 277897

Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right)\)

Xem đáp án

Ta có: \({\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} }\) cùng hướng nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) = {0^o}\)

\({\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} }\) ngược hướng nên \(\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) = {180^o}\)

Vẽ \(\overrightarrow {CE} = \overrightarrow {DC} \), khi đó

\(\left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right) = \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {CE} } \right) = \widehat {OCE} = {135^o}\)

Do đó \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {DC} } \right)=315^o\)

Vậy chọn C.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 277898

Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Biểu thức: \(\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AD} - \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AB} \) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AD} - \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right).\overrightarrow {AB} \\ = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} \\ = \overrightarrow {AC} \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right)\\ = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} \\ = 0 \end{array}\)

Vậy chọn A.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 277899

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;\sqrt 3 } \right),\overrightarrow b = \left( { - 2\sqrt 3 ;6} \right)\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2\\ \left| {\overrightarrow b } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {6^2}} = 4\sqrt 3 \\ \overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.\left( { - 2\sqrt 3 } \right) + \sqrt 3 .6 = 4\sqrt 3 \\ \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{2.4\sqrt 3 }} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {60^o} \end{array}\)

Vậy chọn D.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 277900

Cho các vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có:

\(\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} - {\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} - {\left| {\overrightarrow b } \right|^2}\)

Vậy chọn A.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 277901

Cho các vectơ \({\overrightarrow a ,\overrightarrow b }\) thỏa mãn \({\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 8,{\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 10,\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {30^o}\). Giá trị của tích vô hướng \({\overrightarrow a .\overrightarrow b }\) là:

Xem đáp án

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 8.10.\cos {30^o} = 40\sqrt 3 \)

Vậy chọn C.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 277902

Cho tam giác ABC vuông tại B, AB = 9. Giá trị của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

Xem đáp án

Ta có tam giác ABC vuông tại B nên \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {BC} \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\)

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \\ = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\\ = {\overrightarrow {AB} ^2} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \\ = A{B^2} + 0\\ = 81 \end{array}\)

Vậy chọn A.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 277903

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(6; 0); B(3;1) và C(-1; -1). Tính số đo góc B của tam giác đã cho.

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {BA} = \left( {3; - 1} \right)\\ \overrightarrow {BC} = ( - 4; - 2)\\ \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{3.( - 4) + ( - 1).( - 2)}}{{\sqrt {9 + 1} .\sqrt {16 + 4} }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\ \Rightarrow \widehat B = \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = {135^o} \end{array}\)

Vậy chọn D.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 277904

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho bốn điểm A( 7; -3); B( 8; 4); C ( 1; 5) và D(0; -2). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = (1;7) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {7^2}} = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {BC} = ( - 7;1) \Rightarrow BC = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {CD} = ( - 1; - 7) \Rightarrow CD = 5\sqrt 2 \\ \overrightarrow {DA} = (7; - 1) \Rightarrow DA = 5\sqrt 2 \\ \Rightarrow AB = BC = CD = DA = 5\sqrt 2 \end{array}\)

Lại có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 1.( - 7) + 7.1 = 0\\ \Rightarrow AB \bot BC \end{array}\)

Từ đó suy ra ABCD là hình vuông

Vậy chọn C.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 277905

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(-2; 2) và N(1; 1).Tìm tọa độ điểm P thuộc trục hoành sao cho ba điểm M; N; P thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có: \(P\in Ox\) nên P(x; 0)

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {MP} = (x + 2; - 2)\\ \overrightarrow {MN} = (3; - 1) \end{array}\)

Do M, N, P thẳng hàng nên

\(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \Leftrightarrow x = 4 \Rightarrow P(4;0)\)

Vậy chọn D.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 277906

Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 6, góc A = 120o. Độ dài cạnh BC là:

Xem đáp án

Áp dụng định lý cosin trong tam giác ta có:

\(\begin{array}{l} B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\\ = {4^2} + {6^2} - 2.4.6.\cos {120^o}\\ = 76\\ \Rightarrow BC = 2\sqrt {19} \end{array}\)

Vậy chọn B.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 277907

Cho tam giác ABC là tam giác đều cạnh a. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng

Xem đáp án

Áp dụng định lí sin trong tam giác ta có:

\(\begin{array}{l} \frac{a}{{\sin A}} = 2R\\ \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin {{60}^o}}} = \frac{a}{{2\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \end{array}\)

Vật chọn A.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 277908

Cho tam giác ABC, có \(a=\sqrt{31},b=\sqrt{29},c=2\sqrt{7}\). Giá trị của mc là

Xem đáp án

Áp dụng công thức đường trung tuyến trong tam giác ta có:

\(\begin{array}{l} {m_c}^2 = \frac{{{{\left( {\sqrt {31} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {29} } \right)}^2}}}{2} - \frac{{{{\left( {2\sqrt 7 } \right)}^2}}}{4} = 23\\ \Rightarrow {m_c} = \sqrt {23} \end{array}\)

Vậy chọn B.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 277909

Cho tam giác ABC. Nếu a = 2b thì

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} S = \frac{1}{2}a{h_a} \Rightarrow a = \frac{{2S}}{{{h_a}}}\\ S = \frac{1}{2}a{h_b} \Rightarrow a = \frac{{2S}}{{{h_b}}} \end{array}\)

Theo giả thiết a = 2b

Nên \(\frac{{2S}}{{{h_a}}} = 2\frac{{2S}}{{{h_b}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{h_a}}} = \frac{2}{{{h_b}}} \Leftrightarrow {h_b} = 2{h_a}\)

Vậy chọn A.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »