Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Thiêm
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
71 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Giá trị của \(\lim \frac{\cos n+\sin n}{n^{2}+1}\) bằng:
Ta có \(\frac{|\cos n+\sin n|}{n^{2}}<\frac{2}{n^{2}} \text { mà } \lim \frac{1}{n^{2}}=0 \Rightarrow \lim \frac{\cos n+\sin n}{n^{2}+1}=0\)
Giá trị của \(\lim \frac{2}{n+1}\) bằng:
Với mọi a > 0 nhỏ tùy ý, ta chọn \(n_{a}=\left[\frac{2}{a}-1\right]+1\)
Suy ra \(\frac{2}{n+1}<a \forall n>n_{a} \Rightarrow \lim \frac{2}{n+1}=0\)
Giá trị của \(\lim \frac{1-n^{2}}{n}\) bằng:
\(\begin{aligned} &\text { Với mọi số dương M lớn tùy ý ta chọn } n_{M} \text { thỏa } \frac{n_{M}^{2}-1}{n_{M}}>M\\ &\Leftrightarrow n_{M}>\frac{M+\sqrt{M^{2}+4}}{2} \end{aligned}\)
Ta có \(\frac{n^{2}-1}{n}>M \quad \forall n>n_{M} \Rightarrow \lim \frac{n^{2}-1}{n}=+\infty\)
\(\lim \frac{1-n^{2}}{n}=-\infty .\)
Giá trị của \(\lim (2 n+1)\) bằng:
\(\begin{aligned} &\text { Với moi số durong M lớn tùy ý ta chọn } n_{M}>\frac{M-1}{2}\\ &\text { Ta có: } 2 n+1>2 n_{M}+1>M \quad \forall n>n_{M} \Rightarrow \lim (2 n+1)=+\infty \text { . } \end{aligned}\)
Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{4 x^{2}+x+1}-2 x\right)\)
\(\text { Ta có: } C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{x+1}{\sqrt{4 x^{2}+x+1}+2 x}=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{x\left(1+\frac{1}{x}\right)}{|x| \sqrt{4+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}+2 x}=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{1+\frac{1}{x}}{\sqrt{4+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}+2}=\frac{1}{2}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-\sqrt[3]{2 x^{3}+x-1}\right)\)
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(|x| \sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-x \sqrt[3]{2+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}\right) \\ \quad=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} x\left(\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-\sqrt[3]{2+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}\right)=-\infty \end{array}\)
Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt[3]{1+x^{4}+x^{6}}}{\sqrt{1+x^{3}+x^{4}}}\)
Ta có
\(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt[3]{\frac{1}{x^{6}}+\frac{1}{x^{2}}+1}}{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{4}}}}=-1\)
Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{2 x+\sqrt{3 x^{2}+2}}{5 x-\sqrt{x^{2}+1}}\)
Ta có
\(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{2+\sqrt{3+\frac{2}{x^{2}}}}{5-\sqrt{1+\frac{1}{x^{2}}}}=\frac{2+\sqrt{3}}{4}\)
\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\sqrt[3]{n}+1}{\sqrt[3]{n+8}} \text { . }\)
\(L=\lim \frac{\sqrt[3]{n}+1}{\sqrt[3]{n+8}}=\lim \frac{1+\frac{1}{\sqrt[3]{n}}}{\sqrt[3]{1+\frac{8}{n}}}=\frac{1}{\sqrt[3]{1}}=1\)
\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\left(n^{2}+2 n\right)\left(2 n^{3}+1\right)(4 n+5)}{\left(n^{4}-3 n-1\right)\left(3 n^{2}-7\right)} \text { . }\)
\(L=\lim \frac{\left(n^{2}+2 n\right)\left(2 n^{3}+1\right)(4 n+5)}{\left(n^{4}-3 n-1\right)\left(3 n^{2}-7\right)}=\lim \frac{\left(1+\frac{2}{n}\right)\left(2+\frac{1}{n^{3}}\right)\left(4+\frac{5}{n}\right)}{\left(1-\frac{3}{n^{3}}-\frac{1}{n^{4}}\right)\left(3-\frac{7}{n^{2}}\right)}=\frac{1.2 .4}{1.3}=\frac{8}{3}\)
\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\left(2 n-n^{3}\right)\left(3 n^{2}+1\right)}{(2 n-1)\left(n^{4}-7\right)}\)
\(L=\lim \frac{\left(2 n-n^{3}\right)\left(3 n^{2}+1\right)}{(2 n-1)\left(n^{4}-7\right)}=\lim \frac{n^{3}\left(\frac{2}{n^{2}}-1\right) \cdot n^{2}\left(3+\frac{1}{n^{2}}\right)}{n\left(2-\frac{1}{n}\right) \cdot n^{4}\left(1-\frac{7}{n^{4}}\right)}=\lim \frac{\left(\frac{2}{n^{2}}-1\right)\left(3+\frac{1}{n^{2}}\right)}{\left(2-\frac{1}{n}\right)\left(1-\frac{7}{n^{4}}\right)}=\frac{-1.3}{2.1}=-\frac{3}{2}\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số a để \(L=\lim \frac{5 n^{2}-3 a n^{4}}{(1-a) n^{4}+2 n+1}>0\)
\(L=\lim \frac{5 n^{2}-3 a n^{4}}{(1-a) n^{4}+2 n+1}=\lim \frac{\frac{5}{n^{2}}-3 a}{(1-a)+\frac{2}{n^{3}}+\frac{1}{n^{4}}}=\frac{-3 a}{(1-a)}>0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} a<0 \\ a>1 \end{array}\right.\)
Giả sử \(\frac{{\sin \alpha }}{6}\), \(\cos \alpha \), \(\tan \alpha \) theo thứ tự đó là một cấp số nhân. Tính \(\cos 2\alpha \).
Điều kiện: \(\cos \alpha \ne 0 \Leftrightarrow \alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \((k \in Z)\)
Theo tính chất của cấp số nhân, ta có:
\({\cos ^2}\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{6}.{\mkern 1mu} \tan \alpha \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\)
\( \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha - {\sin ^2}\alpha = 0\\ \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha + {\cos ^2}\alpha - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \end{array}\)
Ta có: \(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 2.\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{2}\).
Cho hình vuông (C1) có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông (C2) (Hình vẽ).
.png)
.png)
Từ hình vuông (C2) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông C1, C2, C3,.,Cn ... Gọi Si là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\left( {i \in \left\{ {1,2,3,.....} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ...{S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính a?
Cạnh của hình vuông (C2) là: \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).
Do đó diện tích \({S_2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).
Cạnh của hình vuông (C3) là: \({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2}\).
Do đó diện tích \({S_3} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2} = \frac{5}{8}{S_2}\).
Lý luận tương tự ta có các S1, S2, S3,...,Sn tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = {S_1}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}\).
\(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\). Với \(T = \frac{{32}}{3}\) ta có \({a^2} = 4 \Leftrightarrow a = 2\).
Cho dãy số (un) xác định bởi \({u_1} = - \frac{{41}}{{20}}\) và \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1\) với mọi \(n \ge 1.\) Tìm số hạng thứ 2018 của dãy số đã cho.
Ta có \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{1}{{20}} = 21\left( {{u_n} + \frac{1}{{20}}} \right) \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{1}{{20}} = 21\left( {{u_n} + \frac{1}{{20}}} \right)\).
Đặt \({v_n} = {u_n} + \frac{1}{{20}}\), ta có \({v_{n + 1}} = 21{v_n}\).
Do đó (vn) là một CSN với \({v_1} = - \frac{{41}}{{20}} + \frac{1}{{20}} = - 2\) và công bội q = 21.
Do đó số hạng tổng quát của dãy (vn) là
\({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = - {2.21^{n - 1}} \Rightarrow {u_n} = - {2.21^{n - 1}} - \frac{1}{{20}}\)
\( \Rightarrow {u_n} = - {2.21^{n - 1}} - \frac{1}{{20}}\)
Khi đó \({u_{2018}} = - {2.21^{2017}} - \frac{1}{{20}}\).
Cho dãy số (an) xác định bởi \({a_1} = 2,{a_{n + 1}} = - 2{a_n},n \ge 1,n \in N,{a_{n + 1}} = - 2{a_n},n \ge 1,n \in N\). Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của dãy số.
Vì \(\frac{{{a_{n + 1}}}}{{{a_n}}} = - 2\) suy ra (an) là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l} {a_1} = 2\\ q = - 2 \end{array} \right.\).
Suy ra \({S_{10}} = \frac{{{a_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = - 682\)
Cho cấp số cộng (un) có tất cả các số hạng đều dương thoả mãn \({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\) bằng
Ta có \({S_{2018}} = \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right)\), \({S_{1009}} = \frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)
\({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right) = 4.\frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)
\( \Leftrightarrow 2{u_1} + 2017d = 2\left( {2{u_1} + 1008d} \right) \Leftrightarrow {u_1} = \frac{d}{2}\)
Dãy số (un): \(\frac{d}{2}\), \(\frac{{3d}}{2}\), \(\frac{{5d}}{2}\), ...
Ta có \(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\)
\( = \log _3^2\frac{{3d}}{2} + \log _3^2\frac{{9d}}{2} + \log _3^2\frac{{27d}}{2}\)
\( = {\left( {1 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {2 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {3 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2}\)
Đặt \({\log _3}\frac{d}{2} = x\) thì
\(\begin{array}{l} P = {\left( {1 + x} \right)^2} + {\left( {2 + x} \right)^2} + {\left( {3 + x} \right)^2}\\ = 3{x^2} + 12x + 14\\ = 3{\left( {x + 2} \right)^2} + 2 \ge 2 \end{array}\)
Dấu bằng xảy ra khi \(x = - 2 \Leftrightarrow d = \frac{2}{9}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 2.
Cho cấp số cộng (un) có các số hạng đều dương, số hạng đầu u1 = 1 và tổng của 100 số hạng đầu tiên bằng 14950. Tính giá trị của tổng \(S = \frac{1}{{{u_2}\sqrt {{u_1}} + {u_1}\sqrt {{u_2}} }} + \frac{1}{{{u_3}\sqrt {{u_2}} + {u_2}\sqrt {{u_3}} }} + ... + \frac{1}{{{u_{2018}}\sqrt {{u_{2017}}} + {u_{2017}}\sqrt {{u_{2018}}} }}\)
Gọi d là công sai của cấp số cộng. Khi đó:
\({S_{100}} = 100{u_1} + \frac{{100.99}}{2}d \Leftrightarrow 100 + 4950d = 14950 \Leftrightarrow d = 3\)
Do đó \({u_{2018}} = {u_1} + 2017d = 6052\).
Ta có:
\(\frac{1}{{{u_{k + 1}}\sqrt {{u_k}} + {u_k}\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} .\left( {\sqrt {{u_k}} + \sqrt {{u_{k + 1}}} } \right)}} = \frac{1}{d}.\frac{{\sqrt {{u_{k + 1}}} - \sqrt {{u_k}} }}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_k}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{k + 1}}} }}} \right)\)
Do đó:
\(S = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }}} \right) + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_3}} }}} \right) + ... + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_{2017}}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right) = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right)\)
\( = \frac{1}{3}\left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {6052} }}} \right)\)
Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?
Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai d = 3 và u1 = 25
Tổng số ghế là
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{S_{30}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{30}}}\\
{ = \,\,\frac{{30}}{2}\left[ {2{u_1}\,\, + \left( {30 - 1} \right)d} \right]}\\
{ = 2055}
\end{array}\)
Một tam giác vuông có chu vi bằng 3 và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Độ dài các cạnh của tam giác đó là:
Ba cạnh a, b, c ( a < b < c) của một tam giác theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng thỏa mãn yêu cầu thì:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{a + b + c = 3}\\
{a + c = 2b}
\end{array}} \right.}\\
{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{3b = 3}\\
{a + c = 2b}
\end{array}} \right.}\\
{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{b = 1}\\
{a = 2b - c = 2 - c}
\end{array}} \right..}
\end{array}\)
Ta có
\(\begin{array}{l}
{a^2} + {b^2} = {c^2}\mathop \to \limits_{a = 2 - c}^{b = 1} {\left( {2 - c} \right)^2} + 1 = {c^2}\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Leftrightarrow - 4c + 5 = 0}\\
{ \Leftrightarrow c = \frac{5}{4} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a = \frac{3}{4}}\\
{b = 1}\\
{c = \frac{5}{4}}
\end{array}} \right..}
\end{array}
\end{array}\)
Một du khách vào trường đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cọc trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khác trên thắng hay thua bao nhiêu?
Số tiền du khác đặt trong mỗi lần (kể từ lần đầu) là một cấp số nhân có \(u_1=20000\) và công bội q = 2.
Du khách thua trong 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền thua là:
\({S_9} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {p^9}} \right)}}{{1 - p}} = 10220000\)
Số tiền mà du khách thắng trong lần thứ 10 là:
\({u_{10}} = {u_1}.{q^9} = 10240000\)
Ta có: \(u_{10}-S_9=20000>0\)
Nên du khách thắng 20000 đồng.
Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nữa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là 12288 m2). Tính diện tích mặt trên cùng.
Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ tầng 1) lập thành một cấp số nhân có công bội \(q=\dfrac12\) và \(u_1=\dfrac{12288}2=6144\)
Khi đó diện tích mặt trên cùng là
\(u_{11}=u_1.q^{10}=u_1=\dfrac{6144}{2^{10}}=6\) m2
Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ poloni 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Tính (chính xác đến hàng phần trăm) khối lượng còn lại của 20 gam poloni 210 sau 7314 ngày (khoảng 20 năm).
Kí hiệu \(u_n\) (gam) là khối lượng còn lại của 20 gam poloni 210 sau n chu kì án rã.
Ta có 7314 ngày gồm 53 chu kì bán rã. Theo đề bài ra, ta cần tính \(u_{53}\).
Từ giả thiết suy ra dãy \((u_n)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu là \({u_1} = \frac{{20}}{2} = 10\) và công bội q = 0,5.
Do đó \({u_{53}} = 10.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{52}} \approx 2,{22.10^{ - 15}}\)
Trong phương pháp quy nạp toán học, nếu ta giả sử mệnh đề đúng với (n = k ) thì ta cần chứng minh mệnh đề đúng đến:
Nếu ta giả sử mệnh đề đúng với n=k thì ta cần chứng minh mệnh đề đúng với n=k+1
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây không đúng?
.png)
Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên BC
\( \Rightarrow H \in AK,BC \bot AK,BC \bot A'H \Rightarrow BC \bot \left( {AA'H} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\left( {AA'H} \right) \bot \left( {A'B'C'} \right)}\\ {\left( {BB'C'C} \right) \bot \left( {AA'H} \right)}\\ {BC \bot BB'} \end{array}} \right.\) nên đáp án B, C, D đúng.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Vì theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' ta dễ dàng chỉ ra được:
+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BD\\ AC \bot BB' \end{array} \right.\) và BD cắt BB' cùng nằm trong \(\left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\). Mà \(BD' \subset \left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot BD'\)
⇒ Đáp án D đúng.
+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\\ AC \bot \left( {BB'D'D} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\)
⇒ Đáp án A đúng.
+ Áp dụng đình lý Pytago trong tam giác B'A'D' vuông tại A' ta có:
\(B'{D'^2} = B'{A'^2} + A'{D'^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\)
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác BB'D' vuông tại B' ta có:
\(B{D'^2} = B{B'^2} + B'{D'^2} = {a^2} + 2{a^2} = 3{a^2} \Rightarrow BD' = a\sqrt 3 \)
Hoàn toàn tương tự ta tính được độ dài các đường chéo còn lại của hình lập phương đều bằng nhau và bằng \(a\sqrt 3 \)
⇒ Đáp án B đúng.
+ Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AC//A'C'\\ AC = A'C' = a\sqrt 3 \\ AA' = CC' = a\\ \widehat {ACC'} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow ACC'A'\) là hình chữ nhật. hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra BDD'B' cũng là hình chữ nhật có các cạnh là a và \(a\sqrt 3 \).
⇒ Hai mặt ACC'A' và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau ⇒ đáp án C sai.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Từ giả thiết dễ dàng tính được \(AC = a\sqrt 2 \).
Mặt khác vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên suy ra \(\widehat {AA'C'} = 90^\circ \).
Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AA'//CC'\\ AA' = CC' = a\\ \widehat {AA'C'} = 90^\circ \end{array} \right.\) ⇒ ACC'A' là hình chữ nhật có các cạnh a và \(a\sqrt 2 \).
Diện tích hình chữ nhật ACC'A' là : \(S = a.a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \)(đvdt)
⇒ đáp án C sai.
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Mặt phẳng \(\left( {{A_1}BD} \right)\) không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
.png)
* Gọi \(I = A{B_1} \cap {A_1}B\).
Tam giác \({A_1}BD\) đều có DI là đường trung tuyến nên \(DI \bot {A_1}B\).
\(DA \bot \left( {A{A_1}{B_1}B} \right) \Rightarrow DA \bot {A_1}B\)
\(\left. \begin{array}{l} {A_1}B \bot DI\\ {A_1}B \bot AD \end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {A{B_1}D} \right)\) nên A đúng.
* Ta có \(\left. \begin{array}{l} BD \bot AC\\ BD \bot A{A_1} \end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right)\) nên B đúng.
* Gọi \(J = A{D_1} \cap {A_1}D\).
Tam giác \({A_1}BD\) đều có BJ là đường trung tuyến nên \(BJ \bot {A_1}D\).
\(BA \bot \left( {A{A_1}{D_1}D} \right) \Rightarrow BA \bot {A_1}D\).
\(\left. \begin{array}{l} {A_1}D \bot BJ\\ {A_1}D \bot BA \end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {AB{D_1}} \right)\) nên C đúng
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Đáp án A sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.
Đáp án B sai vì hai mặt phẳng đó có thể cắt nhau.
Đáp án C sai vì hai đường thẳng đó có thể trùng nhau.
Chọn đáp án D đúng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Qua một điểm cho trước có thể kẻ được vô số mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước.
Vậy D sai.
Trong không gian tập hợp các điểm M cách đều hai điểm cố định C và D là?
Theo định nghĩa mặt phẳng trung trực thì: trong không gian tập hợp các điểm M cách đều hai điểm cố định C và D là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng CD.
Mệnh đề nào sau đây có thể sai?
C sai vì hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song chỉ đúng khi ba đường thẳng đó đồng phẳng
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Góc giữa AC và \(D{A_1}\) là
.png)
Vì A'C' // AC nên góc giữa AC và DA1 là \(\widehat {D{A_1}{C_1}}\).
Vì tam giác DA1C1 đều nên \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {60^0}\).
Vậy góc giữa AC và DA1 bằng 60o.
Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \)?
.png)
Ta có:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \\ = AB.AD.\cos {60^0} - AB.AC.\cos {60^0} = 0 \end{array}\)
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = {90^0}\)
Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \)?
.png)
Đặt cạnh của hình lập phương trên là a.
Gọi I là giao trung điểm EG
Qua A kẻ đường thẳng d // FI
Qua I kẻ đường thẳng d' // FA
Suy ra d cắt d' tại J.
Từ đó suy ra \(\left( {\widehat {\overrightarrow {EG,} \overrightarrow {AF} }} \right) = \widehat {EIJ} = \alpha \)
\(IJ = AF = 2EI = 2FI = 2AJ = a\sqrt 2 \)
\(E{J^2} = A{E^2} + A{J^2} = \frac{3}{2}\)
\(\cos \alpha = \left| {\frac{{E{I^2} + I{J^2} + A{J^2}}}{{2.EI.EJ}}} \right| = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ \)
Cho \(\overrightarrow a = 3{,^{}}\overrightarrow b = 5\) góc giữa \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng 120o. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?
\({\left| {\vec a + \vec b} \right|^2} = {\vec a^2} + {\vec b^2} + 2\vec a.\vec b.\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = 19\)
Cho hình lăng trụ \(A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\), M là trung điểm của BB' . Đặt \(\overrightarrow{C A}=\vec{a}, \overrightarrow{C B}=\vec{b}, \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{c}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
.png)
Ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow{A M}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{C B}-\overrightarrow{C A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{B B^{\prime}} \\ =\vec{b}-\vec{a}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{b}-\vec{a}+\frac{1}{2} \vec{c} \end{array}\)
Cho ba vectơ\(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) không đồng phẳng. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Các vectơ \(\vec{x}, \vec{y}, \vec{z} \text { đồng phẳng } \Leftrightarrow \exists m, n: \vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\)
Mà \(\vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\)
\(\Leftrightarrow \vec{a}-2 \vec{b}+4 \vec{c}=m(3 \vec{a}-3 \vec{b}+2 \vec{c})+n(2 \vec{a}-3 \vec{b}-3 \vec{c}) \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} 3 m+2 n=1 \\ -3 m-3 n=-2(\text { hệ vô nghiệm }) \\ 2 m-3 n=4 \end{array}\right.\)
Vậy không tồn tại hai số m, n để \(\vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\)
Cho hình hộp \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) với tâm O . Hãy chỉ ra đẳng thức sai trong các đẳng thức sau đây:
Ta có \(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A A^{\prime}}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D D^{\prime}} \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A D}(\mathrm{vô} \mathrm{li}\)
Cho hình lập phương \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) có cạnh bằng a . Hãy tìm mệnh đề sai trong những mệnh đề sau đây:
\(\begin{array}{l} \text { Ta có : } 2 \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B^{\prime} C^{\prime}}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{D^{\prime} A^{\prime}}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}+(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{C D})+\left(\overline{B^{\prime} C^{\prime}}+\overrightarrow{D^{\prime} A^{\prime}}\right)=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{0}+\overrightarrow{0}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{0} \text { (vô lí) } \end{array}\)
