Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Thiêm

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Thiêm

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 71 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 263962

Giá trị của \(\lim \frac{\cos n+\sin n}{n^{2}+1}\) bằng: 

Xem đáp án

Ta có \(\frac{|\cos n+\sin n|}{n^{2}}<\frac{2}{n^{2}} \text { mà } \lim \frac{1}{n^{2}}=0 \Rightarrow \lim \frac{\cos n+\sin n}{n^{2}+1}=0\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 263963

Giá trị của \(\lim \frac{2}{n+1}\) bằng:

Xem đáp án

Với mọi a > 0 nhỏ tùy ý, ta chọn \(n_{a}=\left[\frac{2}{a}-1\right]+1\)

Suy ra \(\frac{2}{n+1}<a \forall n>n_{a} \Rightarrow \lim \frac{2}{n+1}=0\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 263964

Giá trị của \(\lim \frac{1-n^{2}}{n}\) bằng: 

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &\text { Với mọi số dương M lớn tùy ý ta chọn } n_{M} \text { thỏa } \frac{n_{M}^{2}-1}{n_{M}}>M\\ &\Leftrightarrow n_{M}>\frac{M+\sqrt{M^{2}+4}}{2} \end{aligned}\)

Ta có \(\frac{n^{2}-1}{n}>M \quad \forall n>n_{M} \Rightarrow \lim \frac{n^{2}-1}{n}=+\infty\)

\(\lim \frac{1-n^{2}}{n}=-\infty .\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 263965

Giá trị của \(\lim (2 n+1)\) bằng: 

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &\text { Với moi số durong M lớn tùy ý ta chọn } n_{M}>\frac{M-1}{2}\\ &\text { Ta có: } 2 n+1>2 n_{M}+1>M \quad \forall n>n_{M} \Rightarrow \lim (2 n+1)=+\infty \text { . } \end{aligned}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 263966

Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{4 x^{2}+x+1}-2 x\right)\)

Xem đáp án

\(\text { Ta có: } C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{x+1}{\sqrt{4 x^{2}+x+1}+2 x}=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{x\left(1+\frac{1}{x}\right)}{|x| \sqrt{4+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}+2 x}=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{1+\frac{1}{x}}{\sqrt{4+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}+2}=\frac{1}{2}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 263967

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-\sqrt[3]{2 x^{3}+x-1}\right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(|x| \sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-x \sqrt[3]{2+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}\right) \\ \quad=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} x\left(\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-\sqrt[3]{2+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}\right)=-\infty \end{array}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 263968

Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt[3]{1+x^{4}+x^{6}}}{\sqrt{1+x^{3}+x^{4}}}\)

Xem đáp án

Ta có

\(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt[3]{\frac{1}{x^{6}}+\frac{1}{x^{2}}+1}}{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{4}}}}=-1\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 263969

Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{2 x+\sqrt{3 x^{2}+2}}{5 x-\sqrt{x^{2}+1}}\)

Xem đáp án

Ta có 

\(C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{2+\sqrt{3+\frac{2}{x^{2}}}}{5-\sqrt{1+\frac{1}{x^{2}}}}=\frac{2+\sqrt{3}}{4}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 263970

\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\sqrt[3]{n}+1}{\sqrt[3]{n+8}} \text { . }\)

Xem đáp án

\(L=\lim \frac{\sqrt[3]{n}+1}{\sqrt[3]{n+8}}=\lim \frac{1+\frac{1}{\sqrt[3]{n}}}{\sqrt[3]{1+\frac{8}{n}}}=\frac{1}{\sqrt[3]{1}}=1\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 263971

\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\left(n^{2}+2 n\right)\left(2 n^{3}+1\right)(4 n+5)}{\left(n^{4}-3 n-1\right)\left(3 n^{2}-7\right)} \text { . }\)

Xem đáp án

\(L=\lim \frac{\left(n^{2}+2 n\right)\left(2 n^{3}+1\right)(4 n+5)}{\left(n^{4}-3 n-1\right)\left(3 n^{2}-7\right)}=\lim \frac{\left(1+\frac{2}{n}\right)\left(2+\frac{1}{n^{3}}\right)\left(4+\frac{5}{n}\right)}{\left(1-\frac{3}{n^{3}}-\frac{1}{n^{4}}\right)\left(3-\frac{7}{n^{2}}\right)}=\frac{1.2 .4}{1.3}=\frac{8}{3}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 263972

\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{\left(2 n-n^{3}\right)\left(3 n^{2}+1\right)}{(2 n-1)\left(n^{4}-7\right)}\)

Xem đáp án

\(L=\lim \frac{\left(2 n-n^{3}\right)\left(3 n^{2}+1\right)}{(2 n-1)\left(n^{4}-7\right)}=\lim \frac{n^{3}\left(\frac{2}{n^{2}}-1\right) \cdot n^{2}\left(3+\frac{1}{n^{2}}\right)}{n\left(2-\frac{1}{n}\right) \cdot n^{4}\left(1-\frac{7}{n^{4}}\right)}=\lim \frac{\left(\frac{2}{n^{2}}-1\right)\left(3+\frac{1}{n^{2}}\right)}{\left(2-\frac{1}{n}\right)\left(1-\frac{7}{n^{4}}\right)}=\frac{-1.3}{2.1}=-\frac{3}{2}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 263973

Tìm tất cả các giá trị của tham số a để \(L=\lim \frac{5 n^{2}-3 a n^{4}}{(1-a) n^{4}+2 n+1}>0\)

Xem đáp án

\(L=\lim \frac{5 n^{2}-3 a n^{4}}{(1-a) n^{4}+2 n+1}=\lim \frac{\frac{5}{n^{2}}-3 a}{(1-a)+\frac{2}{n^{3}}+\frac{1}{n^{4}}}=\frac{-3 a}{(1-a)}>0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} a<0 \\ a>1 \end{array}\right.\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 263974

Giả sử \(\frac{{\sin \alpha }}{6}\), \(\cos \alpha \), \(\tan \alpha \) theo thứ tự đó là một cấp số nhân. Tính \(\cos 2\alpha \).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\cos \alpha \ne 0 \Leftrightarrow \alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \((k \in Z)\)

Theo tính chất của cấp số nhân, ta có:

\({\cos ^2}\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{6}.{\mkern 1mu} \tan \alpha \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\)

\( \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha - {\sin ^2}\alpha = 0\\ \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha + {\cos ^2}\alpha - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \end{array}\)

Ta có: \(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 2.\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{2}\).

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 263975

Cho hình vuông (C1) có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông (C2) (Hình vẽ).

Từ hình vuông (C2) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông C1, C2, C3,.,Cn ... Gọi Si là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\left( {i \in \left\{ {1,2,3,.....} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ...{S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính a?

Xem đáp án

Cạnh của hình vuông (C2) là: \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Do đó diện tích \({S_2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).

Cạnh của hình vuông (C3) là: \({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2}\).

Do đó diện tích \({S_3} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2} = \frac{5}{8}{S_2}\).

Lý luận tương tự ta có các S1, S2, S3,...,Sn tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = {S_1}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}\).

\(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\). Với \(T = \frac{{32}}{3}\) ta có \({a^2} = 4 \Leftrightarrow a = 2\).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 263976

Cho dãy số (un) xác định bởi \({u_1} = - \frac{{41}}{{20}}\) và \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1\) với mọi \(n \ge 1.\) Tìm số hạng thứ 2018 của dãy số đã cho.

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{1}{{20}} = 21\left( {{u_n} + \frac{1}{{20}}} \right) \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{1}{{20}} = 21\left( {{u_n} + \frac{1}{{20}}} \right)\).

Đặt \({v_n} = {u_n} + \frac{1}{{20}}\), ta có \({v_{n + 1}} = 21{v_n}\).

Do đó (vn) là một CSN với \({v_1} = - \frac{{41}}{{20}} + \frac{1}{{20}} = - 2\) và công bội q = 21.

Do đó số hạng tổng quát của dãy (vn) là

\({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = - {2.21^{n - 1}} \Rightarrow {u_n} = - {2.21^{n - 1}} - \frac{1}{{20}}\)

\( \Rightarrow {u_n} = - {2.21^{n - 1}} - \frac{1}{{20}}\)

Khi đó \({u_{2018}} = - {2.21^{2017}} - \frac{1}{{20}}\).

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 263977

Cho dãy số (an) xác định bởi \({a_1} = 2,{a_{n + 1}} = - 2{a_n},n \ge 1,n \in N,{a_{n + 1}} = - 2{a_n},n \ge 1,n \in N\). Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của dãy số.

Xem đáp án

Vì \(\frac{{{a_{n + 1}}}}{{{a_n}}} = - 2\) suy ra (an) là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l} {a_1} = 2\\ q = - 2 \end{array} \right.\).

Suy ra \({S_{10}} = \frac{{{a_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = - 682\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 263978

Cho cấp số cộng (un) có tất cả các số hạng đều dương thoả mãn \({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\) bằng

Xem đáp án

Ta có \({S_{2018}} = \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right)\), \({S_{1009}} = \frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)

\({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right) = 4.\frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2{u_1} + 2017d = 2\left( {2{u_1} + 1008d} \right) \Leftrightarrow {u_1} = \frac{d}{2}\)

Dãy số (un): \(\frac{d}{2}\), \(\frac{{3d}}{2}\), \(\frac{{5d}}{2}\), ...

Ta có \(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\)

\( = \log _3^2\frac{{3d}}{2} + \log _3^2\frac{{9d}}{2} + \log _3^2\frac{{27d}}{2}\)

\( = {\left( {1 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {2 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {3 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2}\)

Đặt \({\log _3}\frac{d}{2} = x\) thì

\(\begin{array}{l} P = {\left( {1 + x} \right)^2} + {\left( {2 + x} \right)^2} + {\left( {3 + x} \right)^2}\\ = 3{x^2} + 12x + 14\\ = 3{\left( {x + 2} \right)^2} + 2 \ge 2 \end{array}\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x = - 2 \Leftrightarrow d = \frac{2}{9}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 2.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 263979

Cho cấp số cộng (un) có các số hạng đều dương, số hạng đầu u1 = 1 và tổng của 100 số hạng đầu tiên bằng 14950. Tính giá trị của tổng \(S = \frac{1}{{{u_2}\sqrt {{u_1}} + {u_1}\sqrt {{u_2}} }} + \frac{1}{{{u_3}\sqrt {{u_2}} + {u_2}\sqrt {{u_3}} }} + ... + \frac{1}{{{u_{2018}}\sqrt {{u_{2017}}} + {u_{2017}}\sqrt {{u_{2018}}} }}\)

Xem đáp án

Gọi d là công sai của cấp số cộng. Khi đó:

\({S_{100}} = 100{u_1} + \frac{{100.99}}{2}d \Leftrightarrow 100 + 4950d = 14950 \Leftrightarrow d = 3\)

Do đó \({u_{2018}} = {u_1} + 2017d = 6052\).

Ta có: 

\(\frac{1}{{{u_{k + 1}}\sqrt {{u_k}} + {u_k}\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} .\left( {\sqrt {{u_k}} + \sqrt {{u_{k + 1}}} } \right)}} = \frac{1}{d}.\frac{{\sqrt {{u_{k + 1}}} - \sqrt {{u_k}} }}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_k}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{k + 1}}} }}} \right)\)

Do đó:

\(S = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }}} \right) + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_3}} }}} \right) + ... + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_{2017}}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right) = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right)\)

\( = \frac{1}{3}\left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {6052} }}} \right)\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 263980

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau có hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Số ghế của mỗi dãy (bắt đầu từ dãy đầu tiên) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có 30 số hạng có công sai d = 3 và u1 = 25

Tổng số ghế là 

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{S_{30}} = {u_1} + {u_2} +  \cdots  + {u_{30}}}\\
{ = \,\,\frac{{30}}{2}\left[ {2{u_1}\,\, + \left( {30 - 1} \right)d} \right]}\\
{ = 2055}
\end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 263981

Một tam giác vuông có chu vi bằng 3 và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Độ dài các cạnh của tam giác đó là:

Xem đáp án

Ba cạnh a, b, c ( a < b < c) của một tam giác theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng thỏa mãn yêu cầu thì:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{a + b + c = 3}\\
{a + c = 2b}
\end{array}} \right.}\\
{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{3b = 3}\\
{a + c = 2b}
\end{array}} \right.}\\
{ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{a^2} + {b^2} = {c^2}}\\
{b = 1}\\
{a = 2b - c = 2 - c}
\end{array}} \right..}
\end{array}\)

Ta có

\(\begin{array}{l}
{a^2} + {b^2} = {c^2}\mathop  \to \limits_{a = 2 - c}^{b = 1} {\left( {2 - c} \right)^2} + 1 = {c^2}\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Leftrightarrow  - 4c + 5 = 0}\\
{ \Leftrightarrow c = \frac{5}{4} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a = \frac{3}{4}}\\
{b = 1}\\
{c = \frac{5}{4}}
\end{array}} \right..}
\end{array}
\end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 263982

Một du khách vào trường đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cọc trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khác trên thắng hay thua bao nhiêu?

Xem đáp án

Số tiền du khác đặt trong mỗi lần (kể từ lần đầu) là một cấp số nhân có \(u_1=20000\) và công bội q = 2.

Du khách thua trong 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền thua là:

\({S_9} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {p^9}} \right)}}{{1 - p}} = 10220000\)

Số tiền mà du khách thắng trong lần thứ 10 là:

\({u_{10}} = {u_1}.{q^9} = 10240000\)

Ta có: \(u_{10}-S_9=20000>0\)

Nên du khách thắng 20000 đồng.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 263983

Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nữa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là 12288 m2). Tính diện tích mặt trên cùng.

Xem đáp án

Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ tầng 1) lập thành một cấp số nhân có công bội \(q=\dfrac12\) và \(u_1=\dfrac{12288}2=6144\)

Khi đó diện tích mặt trên cùng là

\(u_{11}=u_1.q^{10}=u_1=\dfrac{6144}{2^{10}}=6\) m2

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 263984

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ poloni 210 là 138 ngày (nghĩa là sau 138 ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Tính (chính xác đến hàng phần trăm) khối lượng còn lại của 20 gam poloni 210 sau 7314 ngày (khoảng 20 năm).

Xem đáp án

Kí hiệu \(u_n\) (gam) là khối lượng còn lại của 20 gam poloni 210 sau n chu kì án rã.

Ta có 7314 ngày gồm 53 chu kì bán rã. Theo đề bài ra, ta cần tính \(u_{53}\).

Từ giả thiết suy ra dãy \((u_n)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu là \({u_1} = \frac{{20}}{2} = 10\) và công bội q = 0,5.

Do đó \({u_{53}} = 10.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{52}} \approx 2,{22.10^{ - 15}}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 263986

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên BC

\( \Rightarrow H \in AK,BC \bot AK,BC \bot A'H \Rightarrow BC \bot \left( {AA'H} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\left( {AA'H} \right) \bot \left( {A'B'C'} \right)}\\ {\left( {BB'C'C} \right) \bot \left( {AA'H} \right)}\\ {BC \bot BB'} \end{array}} \right.\) nên đáp án B, C, D đúng.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 263987

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Vì theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' ta dễ dàng chỉ ra được:

+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BD\\ AC \bot BB' \end{array} \right.\) và BD cắt BB' cùng nằm trong \(\left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\). Mà \(BD' \subset \left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot BD'\) 

⇒ Đáp án D đúng.

+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\\ AC \bot \left( {BB'D'D} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\)

⇒ Đáp án A đúng.

+ Áp dụng đình lý Pytago trong tam giác B'A'D' vuông tại A' ta có:

\(B'{D'^2} = B'{A'^2} + A'{D'^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\)

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác BB'D' vuông tại B' ta có:

\(B{D'^2} = B{B'^2} + B'{D'^2} = {a^2} + 2{a^2} = 3{a^2} \Rightarrow BD' = a\sqrt 3 \)

Hoàn toàn tương tự ta tính được độ dài các đường chéo còn lại của hình lập phương đều bằng nhau và bằng \(a\sqrt 3 \) 

⇒ Đáp án B đúng.

+ Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AC//A'C'\\ AC = A'C' = a\sqrt 3 \\ AA' = CC' = a\\ \widehat {ACC'} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow ACC'A'\) là hình chữ nhật. hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra BDD'B' cũng là hình chữ nhật có các cạnh là a và \(a\sqrt 3 \).

⇒ Hai mặt ACC'A' và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau ⇒ đáp án C sai.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 263988

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Từ giả thiết dễ dàng tính được \(AC = a\sqrt 2 \).

Mặt khác vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên suy ra \(\widehat {AA'C'} = 90^\circ \).

Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AA'//CC'\\ AA' = CC' = a\\ \widehat {AA'C'} = 90^\circ \end{array} \right.\) ⇒ ACC'A' là hình chữ nhật có các cạnh a và \(a\sqrt 2 \).

Diện tích hình chữ nhật ACC'A' là : \(S = a.a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \)(đvdt)

⇒ đáp án C sai.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 263989

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Mặt phẳng \(\left( {{A_1}BD} \right)\) không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

Xem đáp án

* Gọi \(I = A{B_1} \cap {A_1}B\).

Tam giác \({A_1}BD\) đều có DI là đường trung tuyến nên \(DI \bot {A_1}B\).

\(DA \bot \left( {A{A_1}{B_1}B} \right) \Rightarrow DA \bot {A_1}B\)

\(\left. \begin{array}{l} {A_1}B \bot DI\\ {A_1}B \bot AD \end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {A{B_1}D} \right)\) nên A đúng.

* Ta có \(\left. \begin{array}{l} BD \bot AC\\ BD \bot A{A_1} \end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right)\) nên B đúng.

* Gọi \(J = A{D_1} \cap {A_1}D\).

Tam giác \({A_1}BD\) đều có BJ là đường trung tuyến nên \(BJ \bot {A_1}D\).

\(BA \bot \left( {A{A_1}{D_1}D} \right) \Rightarrow BA \bot {A_1}D\).

\(\left. \begin{array}{l} {A_1}D \bot BJ\\ {A_1}D \bot BA \end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {AB{D_1}} \right)\) nên C đúng

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 263990

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Xem đáp án

Đáp án A sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.

Đáp án B sai vì hai mặt phẳng đó có thể cắt nhau.

Đáp án C sai vì hai đường thẳng đó có thể trùng nhau.

Chọn đáp án D đúng.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 263991

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Qua một điểm cho trước có thể kẻ được vô số mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước. 

Vậy D sai.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 263992

Trong không gian tập hợp các điểm M cách đều hai điểm cố định C và D là?

Xem đáp án

Theo định nghĩa mặt phẳng trung trực thì: trong không gian tập hợp các điểm M cách đều hai điểm cố định C và D là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng CD.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 263993

Mệnh đề nào sau đây có thể sai?

Xem đáp án

C sai vì hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song chỉ đúng khi ba đường thẳng đó đồng phẳng

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 263994

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Góc giữa AC và \(D{A_1}\) là

Xem đáp án

Vì A'C' // AC nên góc giữa AC và DA1 là \(\widehat {D{A_1}{C_1}}\).

Vì tam giác DA1C1 đều nên \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {60^0}\).

Vậy góc giữa AC và DA1 bằng 60o.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 263995

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và  \(\overrightarrow {CD} \)?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \\ = AB.AD.\cos {60^0} - AB.AC.\cos {60^0} = 0 \end{array}\)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = {90^0}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 263996

Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \)?

Xem đáp án

Đặt cạnh của hình lập phương trên là a.

Gọi I là giao trung điểm EG

Qua A kẻ đường thẳng d // FI

Qua I kẻ đường thẳng d' // FA

Suy ra d cắt d' tại J.

Từ đó suy ra \(\left( {\widehat {\overrightarrow {EG,} \overrightarrow {AF} }} \right) = \widehat {EIJ} = \alpha \)

\(IJ = AF = 2EI = 2FI = 2AJ = a\sqrt 2 \)

\(E{J^2} = A{E^2} + A{J^2} = \frac{3}{2}\)

\(\cos \alpha = \left| {\frac{{E{I^2} + I{J^2} + A{J^2}}}{{2.EI.EJ}}} \right| = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ \)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 263997

Cho \(\overrightarrow a = 3{,^{}}\overrightarrow b = 5\) góc giữa \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng 120o. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

Xem đáp án

\({\left| {\vec a + \vec b} \right|^2} = {\vec a^2} + {\vec b^2} + 2\vec a.\vec b.\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = 19\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 263998

Cho hình lăng trụ \(A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\), M là trung điểm của BB' . Đặt \(\overrightarrow{C A}=\vec{a}, \overrightarrow{C B}=\vec{b}, \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{c}\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{array}{l} \overrightarrow{A M}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{C B}-\overrightarrow{C A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{B B^{\prime}} \\ =\vec{b}-\vec{a}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{b}-\vec{a}+\frac{1}{2} \vec{c} \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 263999

Cho ba vectơ\(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) không đồng phẳng. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? 

Xem đáp án

Các vectơ \(\vec{x}, \vec{y}, \vec{z} \text { đồng phẳng } \Leftrightarrow \exists m, n: \vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\) 

Mà \(\vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\)

\(\Leftrightarrow \vec{a}-2 \vec{b}+4 \vec{c}=m(3 \vec{a}-3 \vec{b}+2 \vec{c})+n(2 \vec{a}-3 \vec{b}-3 \vec{c}) \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} 3 m+2 n=1 \\ -3 m-3 n=-2(\text { hệ vô nghiệm }) \\ 2 m-3 n=4 \end{array}\right.\)

Vậy không tồn tại hai số m, n để \(\vec{x}=m \vec{y}+n \vec{z}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264000

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) với tâm O . Hãy chỉ ra đẳng thức sai trong các đẳng thức sau đây:

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A A^{\prime}}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D D^{\prime}} \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A D}(\mathrm{vô} \mathrm{li}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264001

Cho hình lập phương \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) có cạnh bằng a . Hãy tìm mệnh đề sai trong những mệnh đề sau đây: 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có : } 2 \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B^{\prime} C^{\prime}}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{D^{\prime} A^{\prime}}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}+(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{C D})+\left(\overline{B^{\prime} C^{\prime}}+\overrightarrow{D^{\prime} A^{\prime}}\right)=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{0}+\overrightarrow{0}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{0} \text { (vô lí) } \end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »