Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Bình Phú

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Bình Phú

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 67 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264122

Cho hàm số  \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x^{2}-3 x+2}{\sqrt{x-1}}+2 & \text { khi } x>1 \\ 3 x^{2}+x-1 & \text { khi } x \leq 1 \end{array}\right.\) . Khẳng định nào sau đây đúng nhất 

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}}\left[\frac{(x-1)(x-2)}{\sqrt{x-1}}+2\right]=2 \\ \lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=\lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}}\left(3 x^{2}+x-1\right)=3 \neq \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x) \end{array}\)Hàm số không liên tục tại x=1

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264123

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sqrt{x}-2}{x-4} & \text { khi } x \neq 4 \\ \frac{1}{4} & \text { khi } x=4 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có \(\lim\limits _{x \rightarrow 4} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{\sqrt{x}-2}{x-4}=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{1}{\sqrt{x}+2}=\frac{1}{4}=f(4)\)

Hàm số liên tục tại điểm x=4

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264124

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} (x+1)^{2} & , x>1 \\ x^{2}+3 & , x<1 \\ k^{2} & , x=1 \end{array}\right.\). Tìm k để \(f(x)\) gián đoạn tại x=1

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &\mathrm{TXD}: D=\mathbb{R}\\ &\text { Với } x=1 \text { ta có } f(1)=k^{2} \end{aligned}\)

\(\begin{aligned} &\text { Với } x \neq 1 \text { ta có }\\ &\lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}}\left(x^{2}+3\right)=4 ; \lim_{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=\lim _{x \rightarrow 1^{+}}(x+1)^{2}=4 \text { suy ra } \lim _{x \rightarrow 1} f(x)=4 \end{aligned}\)

Hàm số gián đoạn tại x=1 khi \(\lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x) \neq k^{2} \Leftrightarrow k^{2} \neq 4 \Leftrightarrow k \neq\pm 2\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264125

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sin 5 x}{5 x} & x \neq 0 \\ a+2 & x=0 \end{array}\right.\). Tìm a để \(f(x)\) liên tục tại x=0

Xem đáp án

Ta có 

\(\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin 5 x}{5 x}=1 ; f(0)=a+2\)

Để hàm số liên tục tại x=0 thì \(a+2=1 \Leftrightarrow a=-1\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264126

Giới hạn dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với } u_{n}=\frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}\) là: 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \lim u_{n}=\lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim n^{3} \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}} \\ \text { vì lim } n^{3}=+\infty ; \lim \frac{3 / n^{3}-1}{4-5 / n}=-\frac{1}{4} \\ \Rightarrow \lim u_{n}=\lim n^{3} \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\infty \end{array}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264127

Tìm giới hạn \(E=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[4]{16 x^{4}+3 x+1}-\sqrt{4 x^{2}+2}\right)\)

Xem đáp án

Ta có 

\(E=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[4]{16 x^{4}+3 x+1}-2 x\right)+\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{4 x^{2}+2}-2 x\right)=0\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264128

Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[3]{8 x^{3}+2 x}-2 x\right)\)

Xem đáp án

Ta có 

\(D=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{2 x}{\sqrt[3]{\left(8 x^{3}+2 x\right)^{2}}+2 x \sqrt[3]{\left(8 x^{3}+2 x\right)}+4 x^{2}}=0\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264129

Tìm giới hạn \(C=\lim \limits_{x \rightarrow \pm \infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)\)

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{array}{l} \lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{-2 x}{\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}}=-1 \\ \lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{-2 x}{\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}}=1 \end{array}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264130

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-x\right)\)

Xem đáp án

Ta có \(A=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{-x+1}{\sqrt{x^{2}-x+1}+x}=-\frac{1}{2}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264131

Tìm giới hạn \(C=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left[\sqrt[n]{\left(x+a_{1}\right)\left(x+a_{2}\right) \ldots\left(x+a_{n}\right)}-x\right]:\)

Xem đáp án

Đặt \(y=\sqrt[n]{\left(x-a_{1}\right)\left(x-a_{2}\right) \ldots\left(x-a_{n}\right)}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow y^{n}-x^{n}=(y-x)\left(y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}\right) \Rightarrow y-x=\frac{y^{n}-x^{n}}{y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}} \\ \Rightarrow \lim \limits_{x \rightarrow+\infty}(y-x)=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{y^{n}-x^{n}}{y^{n-1}+y^{n-2} x+\ldots+x^{n-1}} \\ \Rightarrow C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{\frac{y^{n}-x^{n}}{x^{n-1}}}{\frac{y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}}{x^{n-1}}} . \end{array}\)

\(\begin{array}{l} \text { Mà } \lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{n}-x^{n}}{x^{n-1}}=\lim \limits _{x \rightarrow+\infty}\left(a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n}+\frac{b_{2}}{x}+\frac{b_{3}}{x^{2}}+\ldots+\frac{b_{n}}{x^{n-1}}\right) \\ =a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n} \\ \lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{k} x^{n-1-k}}{x^{n-1}}=1 \forall k=0, \ldots, n-1 \Rightarrow \lim \limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{n-1}+y^{n-2} x+\ldots+x^{n-1}}{x^{n-1}}=n . \\ \text { Vậy } C=\frac{a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n}}{n} \end{array}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264133

Cho dãy số có giới hạn (un ) xác định bởi \(\left\{\begin{array}{l} u_{n}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=\frac{1}{2-u_{n}}, n \geq 1 \end{array}\right.\). Tính \(\lim u_{n}\)

Xem đáp án

Giả sử \(\lim u_{n}=a \text { thì ta có }\)

\(a=\lim u_{n+1}=\lim \frac{1}{2-u_{n}}=\frac{1}{2-a} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a \neq 2 \\ a(2-a)=1 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a \neq 2 \\ a^{2}-2 a+1=0 \end{array} \Leftrightarrow a=1\right.\right.\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264134

Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{1^{2}+2^{2}+\ldots+n^{2}}{n\left(n^{2}+1\right)}\) bằng?

Xem đáp án

Đặt \(P(n)=\frac{2 n^{3}-3 n^{2}+n}{6}=\frac{n(n-1)(2 n+1)}{6}\) thì ta có

\(\begin{aligned} 1^{2}+2^{2}+3^{2}+\cdots+n^{2} &=(P(2)-P(1))+(P(3)-P(2))+\cdots+(P(n+1)-P(n)) \\ &=P(n+1)-P(1)=\frac{n(n+1)(2 n+3)}{6} \end{aligned}\)

Do đó \(\lim \frac{1^{2}+2^{2}+\ldots+n^{2}}{n\left(n^{2}+1\right)}=\lim \frac{n(n+1)(2 n+3)}{6 n\left(n^{2}+1\right)}=\frac{2}{6}=\frac{1}{3}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264135

Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{1.3}+\frac{1}{3.5}+\ldots+\frac{1}{(2 n-1)(2 n+1)}\right)\) bằng?

Xem đáp án

Với mọi \(k \in \mathbb{N}^{*} \text { thì } \frac{1}{(2 k-1)(2 k+1)}=\frac{1}{2}\left(\frac{1}{2 k-1}-\frac{1}{2 k+1}\right)\)

Khi đó

\(\begin{aligned} \lim \left(\frac{1}{1.3}+\frac{1}{3.5}+\ldots+\frac{1}{(2 n-1)(2 n+1)}\right.&=\lim \frac{1}{2}\left[1-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{5}+\frac{1}{2 n-1}-\frac{1}{2 n+1}\right] \\ &=\lim \frac{1}{2}\left[1-\frac{1}{2 n+1}\right]=\frac{1}{2} \end{aligned}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264136

Giá trị của giới hạn \(\lim \left[\frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots \ldots+\frac{1}{n(n+3)}\right]\) là?

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{aligned} \frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots \ldots+\frac{1}{n(n+3)} &=\frac{1}{3}\left[1-\frac{1}{4}+\frac{1}{2}-\frac{1}{5}+\frac{1}{3}-\frac{1}{6}+\cdots+\frac{1}{n}-\frac{1}{n+3}\right] \\ &=\frac{1}{3}\left[\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+\cdots+\frac{1}{n}\right)-\left(\frac{1}{4}+\frac{1}{5}+\frac{1}{6}+\cdots+\frac{1}{n+3}\right)\right] \\ &=\frac{1}{3}\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right) \\ &=\frac{1}{3}\left(\frac{11}{6}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right) \end{aligned}\)

Do đó

\(\lim \left(\frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots . .+\frac{1}{n(n+3)}\right)=\lim \frac{1}{3}\left(\frac{11}{6}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right)=\frac{11}{18}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264137

Cấp số nhân (un) có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_{20}} = 8{u_{17}}\\ {u_1} + {u_5} = 272 \end{array} \right..\) Tìm u1, biết rằng \({u_1} \le 100\).

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} {u_{20}} = 8{u_{17}}\\ {u_1} + {u_5} = 272 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}.{q^{19}} = 8{u_1}{q^{16}}\\ {u_1} + {u_1}.{q^4} = 272 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}{q^{16}}\left( {{q^3} - 8} \right) = 0{\mkern 1mu} \left( 1 \right)\\ {u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 272{\mkern 1mu} \left( 2 \right) \end{array} \right.\).

Từ (2) suy ra \({u_1} \ne 0\) do đó: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} q = 0\\ q = 2 \end{array} \right.\).

Nếu q = 0 thì \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u_1} = 272\) không thõa điều kiện \({u_1} \le 100\).

Nếu q = 2 thì \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u_1} = 16\) thõa điều kiện.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264138

Xác định x dương để 2x - 3; x; x + 3 lập thành cấp số nhân.

Xem đáp án

2x - 3; x; x + 3 lập thành cấp số nhân

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2} = \left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\\ \Leftrightarrow {x^2} = 4{x^2} - 9\\ \Leftrightarrow {x^2} = 3\\ \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \end{array}\)

Vì x dương nên \(x = \sqrt 3 \)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264139

Viết thêm bốn số vào giữa hai số 160 và 5 để được một cấp số nhân. Tổng các số hạng của cấp số nhân đó là

Xem đáp án

Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 160\\ {u_6} = 5 \end{array} \right. \Rightarrow q = \sqrt[5]{{\frac{{{u_6}}}{{{u_1}}}}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra tổng các số hạng của cấp số nhân đó là: 

\(S = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^6}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{160\left( {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^6}} \right)}}{{\frac{1}{2}}} = 315\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264140

Cho 3 số a, b, c theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết cũng theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng với công sai là s khác 0. Tính \(\frac a s\).

Xem đáp án

Theo đề bài ta có hệ phương trình

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {b^2} = ac\\ b = a + 3s\\ c = a + 7s \end{array} \right.\\ \Rightarrow {\left( {a + 3s} \right)^2} = a\left( {a + 7s} \right)\\ \Leftrightarrow 9{s^2} - as = 0 \end{array}\)

Do s khác 0 nên \(a = 9s \Rightarrow \frac{a}{s} = 9\).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264141

Cho một cấp số nhân có các số hạng đều không âm thỏa mãn u2 = 6, u4 = 24. Tính tổng của 12 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Gọi công bội của CSN bằng q.

Suy ra \({u_4} = {u_2}.{q^2} \Rightarrow q = \pm 2\).

Do CSN có các số hạng không âm nên q = 2.

Ta có \({S_{12}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{12}}}}{{1 - q}} = 3.\frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{12}} - 1} \right)\).

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264142

Xác định a để 3 số \(1+3 a ; a^{2}+5 ; 1-a\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?

Xem đáp án

Ba số : \(1+3 a ; a^{2}+5 ; 1-a\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:

\(\begin{array}{l} a^{2}+5-(1+3 a)=1-a-\left(a^{2}+5\right) \\ \Leftrightarrow a^{2}-3 a+4=-a^{2}-a-4 \Leftrightarrow a^{2}-a+4=0\text{ (vô nghiệm) } \end{array}\)

Vậy không có giá trị nào của a để 3 số lập thành một cấp số cộng.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264143

Xác định x để 3 số \(1+2 x ; 2 x^{2}-1 ;-2 x\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?

Xem đáp án

Ba số : \(1+2 x ; 2 x^{2}-1 ;-2 x\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi 

\(\begin{array}{l} 2 x^{2}-1-1-2 x=-2 x-2 x^{2}+1 \\ \Leftrightarrow 4 x^{2}=3 \Leftrightarrow x=\pm \frac{\sqrt{3}}{2} . \end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264144

Xác định x để 3 số \(1-x ; x^{2} ; 1+x\)  theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?

Xem đáp án

Ba số \(1-x ; x^{2} ; 1+x\) lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi 

\(x^{2}-(1-x)=1+x-x^{2}\)
\(\Leftrightarrow 2 x^{2}=2 \Leftrightarrow x=\pm 1\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264145

Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, ba số nào dưới đây cũng lập thành một cấp số cộng ?

Xem đáp án

Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi a+c=2b

\(\Leftrightarrow-2(b+c)=-2.2 a \Leftrightarrow(-2 b)+(-2 c)=2(-2 a)\)

\(\Leftrightarrow-2 b,-2 a,-2 c\) lập thành cấp số cộng.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264146

Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng? 

Xem đáp án

a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:  

\(b-a=c-b \Leftrightarrow(b-a)^{2}=(c-b)^{2} \Leftrightarrow a^{2}-c^{2}=2 a b-2 b c\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264147

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Đặt \(\overrightarrow{S A}=\vec{a}, \overrightarrow{S B}=\vec{b}, \overrightarrow{S C}=\vec{c}, \overrightarrow{S D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng.

Xem đáp án

Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} \vec{a}+\vec{c}=\overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=2 \overrightarrow{S O} \\ \vec{b}+\vec{d}=\overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D}=2 \overrightarrow{S O} \end{array}=>\vec{a}+\vec{c}=\vec{d}+\vec{b}\right.\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264148

Cho hình chóp S ABCD . có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi G là điểm thỏa mãn:\(\overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}+(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D})=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}=4 \overrightarrow{O G} \end{array}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264149

Cho lăng trụ tam giác \(A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \text { có } \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{a}, \overrightarrow{A B}=\vec{b}, \overrightarrow{A C}=\vec{c}\). Hãy phân tích (biểu thị) vectơ \(\overrightarrow{B C^{\prime}}\) qua các vectơ \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\)

Xem đáp án

Ta có

\(\overrightarrow{B C^{\prime}}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{A C^{\prime}}=-\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A A^{\prime}}=-\vec{b}+\vec{c}+\vec{a}=\vec{a}-\vec{b}+\vec{c}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264150

Cho hình tứ diện ABCD có trọng tâm G . Mệnh đề nào sau đây là sai? 

Xem đáp án

G là trọng tâm tứ diện ABCD

\(\Leftrightarrow \overrightarrow{G A}+G \vec{B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow 4 \overrightarrow{G A}+\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{A G}=\frac{1}{4}(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D})\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264151

Cho tứ diện ABCD . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD . Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ \(\overrightarrow{M N}=k(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D})\)

Xem đáp án

\(\overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M D}) \text { (quy tắc trung điểm) }=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{B D})\)

Mà \(\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}=\overrightarrow{0} \text { (vì } M \text { là trung điểm } A B) \Rightarrow \overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D})\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264152

Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ABD là các tam giác đều. Góc giữa AB và CD là?

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm củaAB

Vì ABC và ABD là các tam giác đều

Nên \(\left\{ \begin{array}{l} CI \bot AB\\ DI \bot AB \end{array} \right.\).

Suy ra \(AB \bot \left( {CID} \right) \Rightarrow AB \bot CD\).

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264153

Cho tứ diện ABCD có trọng tâm G. Chọn khẳng định đúng?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} A{B^2} + A{C^2} + A{D^2} + B{C^2} + B{D^2} + C{D^2}\\ = {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2}\\ = 3A{G^2} + 3B{G^2} + 3C{G^2} + 3D{G^2} + 2\left( {\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {CG} .\overrightarrow {GD} } \right)\left( 1 \right) \end{array}\)

Lại có

\(\begin{array}{l} \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {G{\rm{D}}} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} + G{{\rm{D}}^2}\\ = 2\left( {\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {CG} .\overrightarrow {GD} } \right)\left( 2 \right) \end{array}\)

Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264154

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0},\,\widehat {CAD} = {90^0}\). Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {IJ} \)?

Xem đáp án

Xét tam giác ICD có J là trung điểm đoạn CD.

Ta có: \(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right)\)

Vì tam giác ABC có AB = AC và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \)

Nên tam giác ABC đều. Suy ra: \(CI \bot AB\) 

Tương tự ta có tam giác ABD đều nên \(DI \bot AB\).

Xét \(\overrightarrow {IJ} .\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right).\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {IC} .\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {ID} .\overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \).

Suy ra \(\overrightarrow {IJ} \bot \overrightarrow {AB} \). Hay góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {IJ} \) bằng 90o.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264155

Cho hình chóp S.ABC có \(SA = SB = SC\) và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SB} \) và \(\overrightarrow {AC} \)?

Xem đáp án

Ta có: \(\Delta SAB = \Delta SBC = \Delta SCA\,\,\left( {c - g - c} \right)\) \( \Rightarrow AB = BC = CA\)

Do đó tam giác ABC đều. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.

Vì hình chóp S.ABC có SA = SB = SC nên hình chiếu của S trùng với G

Hay \(SG \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BG\\ AC \bot SG \end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBG} \right)\)

Suy ra \(AC \bot SB\).

Vậy góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng 90o.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264156

Cho hình chóp S.ABC có cạnh \(S A \perp(A B C)\) và đáy ABC là tam giác cân ở C . Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và SB . Khẳng định nào sau đây sai? 

Xem đáp án

Do tam giác ABC cân tại C nên \(C H \perp A B\) .

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C H \perp S A \end{array} \Rightarrow C H \perp(S A B)\right.\).

\(\Rightarrow\left\{\begin{array}{l} C H \perp S A \\ C H \perp S B \\ C H \perp A K \end{array}\right.\)

Vậy các câu A, B, C đúng nên D sai.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264157

Cho hình chóp .ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, \(S A \perp(A B C D\).Gọi AE; AF lần lượt là các đường cao của tam giác SAB và tam giác SAD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: }\left\{\begin{array}{l} A B \perp B C \\ S A \perp B C \end{array} \Rightarrow B C \perp(S A B) \Rightarrow B C \perp A E .\right. \\ \text { Vậy: }\left\{\begin{array}{l} A E \perp S B \\ A E \perp B C \end{array} \Rightarrow A E \perp S C(1)\right. \end{array}\)

Tương tự ta có \(A F \perp S C(2)\)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow S C \perp(A E F)\)

Vậy D đúng.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264158

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O . Biết \(S A=S C \text { và } S B=S D\) . Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Tam giác SAC cân tại S có SO là trung tuyến \(\begin{array}{l} \Rightarrow S O \end{array}\)cũng là đường cao \(\begin{array}{l} \Rightarrow S O \perp A C . \end{array}\) .

Tam giác SBD cân tại S có SO là trung tuyến \(\Rightarrow S O\) cũng là đường cao \(\Rightarrow S O \perp B D\) .

Từ đó suy ra \(S O \perp(A B C D)\) .

Do ABCD là hình thoi nên CD không vuông góc với BD . Do đó CD không vuông góc với \((S B D)\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264159

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Mệnh đề A sai vì có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau nhưng đường thẳng thuộc mặt phẳng này song song với mặt phẳng kia.

Mệnh đề B sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng song song.

Mệnh đề C sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264160

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Mệnh đề sai vì còn trường hợp chéo nhau hoặc trùng nhau.

Mênh đề C sai vì còn trường hợp hai đường thẳng chéo nhau.

Mênh đề D sai vì còn trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264161

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

* Có vô số đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, chúng nằm trong mặt phẳng đi qua điểm đó và vuông góc với một đường thẳng cho trước ⇒ “Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước”: SAI

* Có vô số mặt phẳng đi qua một đường thẳng cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước, trong trường hợp: đường thẳng cho trước vuông góc với mặt phẳng cho trước ⇒:Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một đường thẳng cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước”: SAI

* Có vố số mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước ⇒”Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước”: SAI

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »