Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Bình Phú
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
67 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x^{2}-3 x+2}{\sqrt{x-1}}+2 & \text { khi } x>1 \\ 3 x^{2}+x-1 & \text { khi } x \leq 1 \end{array}\right.\) . Khẳng định nào sau đây đúng nhất
Ta có
\(\begin{array}{l} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}}\left[\frac{(x-1)(x-2)}{\sqrt{x-1}}+2\right]=2 \\ \lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=\lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}}\left(3 x^{2}+x-1\right)=3 \neq \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x) \end{array}\)Hàm số không liên tục tại x=1
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sqrt{x}-2}{x-4} & \text { khi } x \neq 4 \\ \frac{1}{4} & \text { khi } x=4 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có \(\lim\limits _{x \rightarrow 4} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{\sqrt{x}-2}{x-4}=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{1}{\sqrt{x}+2}=\frac{1}{4}=f(4)\)
Hàm số liên tục tại điểm x=4
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} (x+1)^{2} & , x>1 \\ x^{2}+3 & , x<1 \\ k^{2} & , x=1 \end{array}\right.\). Tìm k để \(f(x)\) gián đoạn tại x=1
\(\begin{aligned} &\mathrm{TXD}: D=\mathbb{R}\\ &\text { Với } x=1 \text { ta có } f(1)=k^{2} \end{aligned}\)
\(\begin{aligned} &\text { Với } x \neq 1 \text { ta có }\\ &\lim \limits_{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}}\left(x^{2}+3\right)=4 ; \lim_{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=\lim _{x \rightarrow 1^{+}}(x+1)^{2}=4 \text { suy ra } \lim _{x \rightarrow 1} f(x)=4 \end{aligned}\)
Hàm số gián đoạn tại x=1 khi \(\lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x) \neq k^{2} \Leftrightarrow k^{2} \neq 4 \Leftrightarrow k \neq\pm 2\)
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sin 5 x}{5 x} & x \neq 0 \\ a+2 & x=0 \end{array}\right.\). Tìm a để \(f(x)\) liên tục tại x=0
Ta có
\(\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin 5 x}{5 x}=1 ; f(0)=a+2\)
Để hàm số liên tục tại x=0 thì \(a+2=1 \Leftrightarrow a=-1\)
Giới hạn dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với } u_{n}=\frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}\) là:
\(\begin{array}{l} \lim u_{n}=\lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim n^{3} \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}} \\ \text { vì lim } n^{3}=+\infty ; \lim \frac{3 / n^{3}-1}{4-5 / n}=-\frac{1}{4} \\ \Rightarrow \lim u_{n}=\lim n^{3} \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\infty \end{array}\)
Tìm giới hạn \(E=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[4]{16 x^{4}+3 x+1}-\sqrt{4 x^{2}+2}\right)\)
Ta có
\(E=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[4]{16 x^{4}+3 x+1}-2 x\right)+\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{4 x^{2}+2}-2 x\right)=0\)
Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt[3]{8 x^{3}+2 x}-2 x\right)\)
Ta có
\(D=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{2 x}{\sqrt[3]{\left(8 x^{3}+2 x\right)^{2}}+2 x \sqrt[3]{\left(8 x^{3}+2 x\right)}+4 x^{2}}=0\)
Tìm giới hạn \(C=\lim \limits_{x \rightarrow \pm \infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)\)
Ta có
\(\begin{array}{l} \lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{-2 x}{\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}}=-1 \\ \lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{-2 x}{\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}}=1 \end{array}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}-x+1}-x\right)\)
Ta có \(A=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{-x+1}{\sqrt{x^{2}-x+1}+x}=-\frac{1}{2}\)
Tìm giới hạn \(C=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty}\left[\sqrt[n]{\left(x+a_{1}\right)\left(x+a_{2}\right) \ldots\left(x+a_{n}\right)}-x\right]:\)
Đặt \(y=\sqrt[n]{\left(x-a_{1}\right)\left(x-a_{2}\right) \ldots\left(x-a_{n}\right)}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow y^{n}-x^{n}=(y-x)\left(y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}\right) \Rightarrow y-x=\frac{y^{n}-x^{n}}{y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}} \\ \Rightarrow \lim \limits_{x \rightarrow+\infty}(y-x)=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{y^{n}-x^{n}}{y^{n-1}+y^{n-2} x+\ldots+x^{n-1}} \\ \Rightarrow C=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{\frac{y^{n}-x^{n}}{x^{n-1}}}{\frac{y^{n-1}+y^{n-1} x+\ldots+x^{n-1}}{x^{n-1}}} . \end{array}\)
\(\begin{array}{l} \text { Mà } \lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{n}-x^{n}}{x^{n-1}}=\lim \limits _{x \rightarrow+\infty}\left(a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n}+\frac{b_{2}}{x}+\frac{b_{3}}{x^{2}}+\ldots+\frac{b_{n}}{x^{n-1}}\right) \\ =a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n} \\ \lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{k} x^{n-1-k}}{x^{n-1}}=1 \forall k=0, \ldots, n-1 \Rightarrow \lim \limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{y^{n-1}+y^{n-2} x+\ldots+x^{n-1}}{x^{n-1}}=n . \\ \text { Vậy } C=\frac{a_{1}+a_{2}+\ldots+a_{n}}{n} \end{array}\)
Cho dãy số có giới hạn (un ) xác định bởi \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ u_{n+1}=\frac{u_{n}+1}{2}, n \geq 1 \end{array}\right.\). Tính \(\lim u_{n}\)
Giả sử \(\lim u_{n}=a \text { thì ta có }\)
\(a=\lim u_{n+1}=\lim \frac{u_{n}+1}{2}=\frac{a+1}{2} \Leftrightarrow a=1\)
Cho dãy số có giới hạn (un ) xác định bởi \(\left\{\begin{array}{l} u_{n}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=\frac{1}{2-u_{n}}, n \geq 1 \end{array}\right.\). Tính \(\lim u_{n}\)
Giả sử \(\lim u_{n}=a \text { thì ta có }\)
\(a=\lim u_{n+1}=\lim \frac{1}{2-u_{n}}=\frac{1}{2-a} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a \neq 2 \\ a(2-a)=1 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a \neq 2 \\ a^{2}-2 a+1=0 \end{array} \Leftrightarrow a=1\right.\right.\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{1^{2}+2^{2}+\ldots+n^{2}}{n\left(n^{2}+1\right)}\) bằng?
Đặt \(P(n)=\frac{2 n^{3}-3 n^{2}+n}{6}=\frac{n(n-1)(2 n+1)}{6}\) thì ta có
\(\begin{aligned} 1^{2}+2^{2}+3^{2}+\cdots+n^{2} &=(P(2)-P(1))+(P(3)-P(2))+\cdots+(P(n+1)-P(n)) \\ &=P(n+1)-P(1)=\frac{n(n+1)(2 n+3)}{6} \end{aligned}\)
Do đó \(\lim \frac{1^{2}+2^{2}+\ldots+n^{2}}{n\left(n^{2}+1\right)}=\lim \frac{n(n+1)(2 n+3)}{6 n\left(n^{2}+1\right)}=\frac{2}{6}=\frac{1}{3}\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{1.3}+\frac{1}{3.5}+\ldots+\frac{1}{(2 n-1)(2 n+1)}\right)\) bằng?
Với mọi \(k \in \mathbb{N}^{*} \text { thì } \frac{1}{(2 k-1)(2 k+1)}=\frac{1}{2}\left(\frac{1}{2 k-1}-\frac{1}{2 k+1}\right)\)
Khi đó
\(\begin{aligned} \lim \left(\frac{1}{1.3}+\frac{1}{3.5}+\ldots+\frac{1}{(2 n-1)(2 n+1)}\right.&=\lim \frac{1}{2}\left[1-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{5}+\frac{1}{2 n-1}-\frac{1}{2 n+1}\right] \\ &=\lim \frac{1}{2}\left[1-\frac{1}{2 n+1}\right]=\frac{1}{2} \end{aligned}\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \left[\frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots \ldots+\frac{1}{n(n+3)}\right]\) là?
Ta có
\(\begin{aligned} \frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots \ldots+\frac{1}{n(n+3)} &=\frac{1}{3}\left[1-\frac{1}{4}+\frac{1}{2}-\frac{1}{5}+\frac{1}{3}-\frac{1}{6}+\cdots+\frac{1}{n}-\frac{1}{n+3}\right] \\ &=\frac{1}{3}\left[\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}+\cdots+\frac{1}{n}\right)-\left(\frac{1}{4}+\frac{1}{5}+\frac{1}{6}+\cdots+\frac{1}{n+3}\right)\right] \\ &=\frac{1}{3}\left(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right) \\ &=\frac{1}{3}\left(\frac{11}{6}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right) \end{aligned}\)
Do đó
\(\lim \left(\frac{1}{1.4}+\frac{1}{2.5}+\ldots . .+\frac{1}{n(n+3)}\right)=\lim \frac{1}{3}\left(\frac{11}{6}-\frac{1}{n+1}-\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right)=\frac{11}{18}\)
Cấp số nhân (un) có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_{20}} = 8{u_{17}}\\ {u_1} + {u_5} = 272 \end{array} \right..\) Tìm u1, biết rằng \({u_1} \le 100\).
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_{20}} = 8{u_{17}}\\ {u_1} + {u_5} = 272 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}.{q^{19}} = 8{u_1}{q^{16}}\\ {u_1} + {u_1}.{q^4} = 272 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}{q^{16}}\left( {{q^3} - 8} \right) = 0{\mkern 1mu} \left( 1 \right)\\ {u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 272{\mkern 1mu} \left( 2 \right) \end{array} \right.\).
Từ (2) suy ra \({u_1} \ne 0\) do đó: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} q = 0\\ q = 2 \end{array} \right.\).
Nếu q = 0 thì \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u_1} = 272\) không thõa điều kiện \({u_1} \le 100\).
Nếu q = 2 thì \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u_1} = 16\) thõa điều kiện.
Xác định x dương để 2x - 3; x; x + 3 lập thành cấp số nhân.
2x - 3; x; x + 3 lập thành cấp số nhân
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2} = \left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\\ \Leftrightarrow {x^2} = 4{x^2} - 9\\ \Leftrightarrow {x^2} = 3\\ \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \end{array}\)
Vì x dương nên \(x = \sqrt 3 \)
Viết thêm bốn số vào giữa hai số 160 và 5 để được một cấp số nhân. Tổng các số hạng của cấp số nhân đó là
Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 160\\ {u_6} = 5 \end{array} \right. \Rightarrow q = \sqrt[5]{{\frac{{{u_6}}}{{{u_1}}}}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra tổng các số hạng của cấp số nhân đó là:
\(S = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^6}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{160\left( {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^6}} \right)}}{{\frac{1}{2}}} = 315\)
Cho 3 số a, b, c theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết cũng theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng với công sai là s khác 0. Tính \(\frac a s\).
Theo đề bài ta có hệ phương trình
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {b^2} = ac\\ b = a + 3s\\ c = a + 7s \end{array} \right.\\ \Rightarrow {\left( {a + 3s} \right)^2} = a\left( {a + 7s} \right)\\ \Leftrightarrow 9{s^2} - as = 0 \end{array}\)
Do s khác 0 nên \(a = 9s \Rightarrow \frac{a}{s} = 9\).
Cho một cấp số nhân có các số hạng đều không âm thỏa mãn u2 = 6, u4 = 24. Tính tổng của 12 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.
Gọi công bội của CSN bằng q.
Suy ra \({u_4} = {u_2}.{q^2} \Rightarrow q = \pm 2\).
Do CSN có các số hạng không âm nên q = 2.
Ta có \({S_{12}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{12}}}}{{1 - q}} = 3.\frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{12}} - 1} \right)\).
Xác định a để 3 số \(1+3 a ; a^{2}+5 ; 1-a\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?
Ba số : \(1+3 a ; a^{2}+5 ; 1-a\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:
\(\begin{array}{l} a^{2}+5-(1+3 a)=1-a-\left(a^{2}+5\right) \\ \Leftrightarrow a^{2}-3 a+4=-a^{2}-a-4 \Leftrightarrow a^{2}-a+4=0\text{ (vô nghiệm) } \end{array}\)
Vậy không có giá trị nào của a để 3 số lập thành một cấp số cộng.
Xác định x để 3 số \(1+2 x ; 2 x^{2}-1 ;-2 x\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?
Ba số : \(1+2 x ; 2 x^{2}-1 ;-2 x\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi
\(\begin{array}{l} 2 x^{2}-1-1-2 x=-2 x-2 x^{2}+1 \\ \Leftrightarrow 4 x^{2}=3 \Leftrightarrow x=\pm \frac{\sqrt{3}}{2} . \end{array}\)
Xác định x để 3 số \(1-x ; x^{2} ; 1+x\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?
Ba số \(1-x ; x^{2} ; 1+x\) lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi
\(x^{2}-(1-x)=1+x-x^{2}\)
\(\Leftrightarrow 2 x^{2}=2 \Leftrightarrow x=\pm 1\)
Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, ba số nào dưới đây cũng lập thành một cấp số cộng ?
Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi a+c=2b
\(\Leftrightarrow-2(b+c)=-2.2 a \Leftrightarrow(-2 b)+(-2 c)=2(-2 a)\)
\(\Leftrightarrow-2 b,-2 a,-2 c\) lập thành cấp số cộng.
Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?
a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
\(b-a=c-b \Leftrightarrow(b-a)^{2}=(c-b)^{2} \Leftrightarrow a^{2}-c^{2}=2 a b-2 b c\)
Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Đặt \(\overrightarrow{S A}=\vec{a}, \overrightarrow{S B}=\vec{b}, \overrightarrow{S C}=\vec{c}, \overrightarrow{S D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng.
Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Ta có:
\(\left\{\begin{array}{l} \vec{a}+\vec{c}=\overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=2 \overrightarrow{S O} \\ \vec{b}+\vec{d}=\overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D}=2 \overrightarrow{S O} \end{array}=>\vec{a}+\vec{c}=\vec{d}+\vec{b}\right.\)
Cho hình chóp S ABCD . có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi G là điểm thỏa mãn:\(\overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
.png)
Ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}+(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D})=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}=4 \overrightarrow{O G} \end{array}\)
Cho lăng trụ tam giác \(A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \text { có } \overrightarrow{A A^{\prime}}=\vec{a}, \overrightarrow{A B}=\vec{b}, \overrightarrow{A C}=\vec{c}\). Hãy phân tích (biểu thị) vectơ \(\overrightarrow{B C^{\prime}}\) qua các vectơ \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\)
.png)
Ta có
\(\overrightarrow{B C^{\prime}}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{A C^{\prime}}=-\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A A^{\prime}}=-\vec{b}+\vec{c}+\vec{a}=\vec{a}-\vec{b}+\vec{c}\)
Cho hình tứ diện ABCD có trọng tâm G . Mệnh đề nào sau đây là sai?
G là trọng tâm tứ diện ABCD
\(\Leftrightarrow \overrightarrow{G A}+G \vec{B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow 4 \overrightarrow{G A}+\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{A G}=\frac{1}{4}(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D})\)
Cho tứ diện ABCD . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD . Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ \(\overrightarrow{M N}=k(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D})\)
\(\overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M D}) \text { (quy tắc trung điểm) }=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{B D})\)
Mà \(\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}=\overrightarrow{0} \text { (vì } M \text { là trung điểm } A B) \Rightarrow \overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D})\)
Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ABD là các tam giác đều. Góc giữa AB và CD là?
.png)
Gọi I là trung điểm củaAB
Vì ABC và ABD là các tam giác đều
Nên \(\left\{ \begin{array}{l} CI \bot AB\\ DI \bot AB \end{array} \right.\).
Suy ra \(AB \bot \left( {CID} \right) \Rightarrow AB \bot CD\).
Cho tứ diện ABCD có trọng tâm G. Chọn khẳng định đúng?
.png)
\(\begin{array}{l} A{B^2} + A{C^2} + A{D^2} + B{C^2} + B{D^2} + C{D^2}\\ = {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {GD} } \right)^2}\\ = 3A{G^2} + 3B{G^2} + 3C{G^2} + 3D{G^2} + 2\left( {\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {CG} .\overrightarrow {GD} } \right)\left( 1 \right) \end{array}\)
Lại có
\(\begin{array}{l} \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {G{\rm{D}}} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} + G{{\rm{D}}^2}\\ = 2\left( {\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {BG} .\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {CG} .\overrightarrow {GD} } \right)\left( 2 \right) \end{array}\)
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh.
Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0},\,\widehat {CAD} = {90^0}\). Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {IJ} \)?
.png)
Xét tam giác ICD có J là trung điểm đoạn CD.
Ta có: \(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right)\)
Vì tam giác ABC có AB = AC và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \)
Nên tam giác ABC đều. Suy ra: \(CI \bot AB\)
Tương tự ta có tam giác ABD đều nên \(DI \bot AB\).
Xét \(\overrightarrow {IJ} .\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} } \right).\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {IC} .\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {ID} .\overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \).
Suy ra \(\overrightarrow {IJ} \bot \overrightarrow {AB} \). Hay góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {IJ} \) bằng 90o.
Cho hình chóp S.ABC có \(SA = SB = SC\) và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SB} \) và \(\overrightarrow {AC} \)?
.png)
Ta có: \(\Delta SAB = \Delta SBC = \Delta SCA\,\,\left( {c - g - c} \right)\) \( \Rightarrow AB = BC = CA\)
Do đó tam giác ABC đều. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
Vì hình chóp S.ABC có SA = SB = SC nên hình chiếu của S trùng với G
Hay \(SG \bot \left( {ABC} \right)\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BG\\ AC \bot SG \end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBG} \right)\)
Suy ra \(AC \bot SB\).
Vậy góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng 90o.
Cho hình chóp S.ABC có cạnh \(S A \perp(A B C)\) và đáy ABC là tam giác cân ở C . Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và SB . Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Do tam giác ABC cân tại C nên \(C H \perp A B\) .
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C H \perp S A \end{array} \Rightarrow C H \perp(S A B)\right.\).
\(\Rightarrow\left\{\begin{array}{l} C H \perp S A \\ C H \perp S B \\ C H \perp A K \end{array}\right.\)
Vậy các câu A, B, C đúng nên D sai.
Cho hình chóp .ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, \(S A \perp(A B C D\).Gọi AE; AF lần lượt là các đường cao của tam giác SAB và tam giác SAD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau ?
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: }\left\{\begin{array}{l} A B \perp B C \\ S A \perp B C \end{array} \Rightarrow B C \perp(S A B) \Rightarrow B C \perp A E .\right. \\ \text { Vậy: }\left\{\begin{array}{l} A E \perp S B \\ A E \perp B C \end{array} \Rightarrow A E \perp S C(1)\right. \end{array}\)
Tương tự ta có \(A F \perp S C(2)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow S C \perp(A E F)\)
Vậy D đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O . Biết \(S A=S C \text { và } S B=S D\) . Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Tam giác SAC cân tại S có SO là trung tuyến \(\begin{array}{l} \Rightarrow S O \end{array}\)cũng là đường cao \(\begin{array}{l} \Rightarrow S O \perp A C . \end{array}\) .
Tam giác SBD cân tại S có SO là trung tuyến \(\Rightarrow S O\) cũng là đường cao \(\Rightarrow S O \perp B D\) .
Từ đó suy ra \(S O \perp(A B C D)\) .
Do ABCD là hình thoi nên CD không vuông góc với BD . Do đó CD không vuông góc với \((S B D)\)
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Mệnh đề A sai vì có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau nhưng đường thẳng thuộc mặt phẳng này song song với mặt phẳng kia.
Mệnh đề B sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng song song.
Mệnh đề C sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Mệnh đề sai vì còn trường hợp chéo nhau hoặc trùng nhau.
Mênh đề C sai vì còn trường hợp hai đường thẳng chéo nhau.
Mênh đề D sai vì còn trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
.png)
* Có vô số đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, chúng nằm trong mặt phẳng đi qua điểm đó và vuông góc với một đường thẳng cho trước ⇒ “Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước”: SAI
* Có vô số mặt phẳng đi qua một đường thẳng cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước, trong trường hợp: đường thẳng cho trước vuông góc với mặt phẳng cho trước ⇒:Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một đường thẳng cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước”: SAI
* Có vố số mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước ⇒”Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước”: SAI
