Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Trọng Tấn
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
66 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sqrt[3]{x}-1}{x-1} & \text { khi } x \neq 1 \\ \frac{1}{3} & \text { khi } x=1 \end{array}\right.\) . Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Ta có \(\lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{\sqrt[3]{x}-1}{x-1}=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{1}{\sqrt[3]{x^{2}}+\sqrt[3]{x}+1}=\frac{1}{3}=f(1)\)
Vậy hàm số liên tục tại x=1.
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x+1+\sqrt[3]{x-1}}{x} & \text { khi } x \neq 0 \\ 2 & \text { khi } x=0 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } f(0)=2 \\ \begin{array}{l} \lim \limits_{x \rightarrow 0} f(x)=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{x+1+\sqrt[3]{x-1}}{x}=\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(1+\frac{1+\sqrt[3]{x-1}}{x}\right) \\ =\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(1+\frac{1}{1-\sqrt[3]{x-1}+x-1}\right)=2=f(0) \end{array} \end{array}\)
Vậy hàm số liên tục tại \(x_{0}=0.\)
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x+\sqrt{x+2}}{x+1} & \text { khi } x>-1 \\ 2 x+3 & \text { khi } x \leq-1 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } f(-1)=1 \text { và } \lim \limits _{x \rightarrow-1^{-}} f(x)=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{-}}(2 x+3)=1 \\ \lim \limits_{x \rightarrow-1^{+}} f(x)=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x+\sqrt{x+2}}{x+1}=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x^{2}-x-2}{(x+1)(x-\sqrt{x+2})} \\ \quad \lim \limits_{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x-2}{x-\sqrt{x+2}}=\frac{3}{2} \\ \text { Suy ra } \lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} f(x) \neq \lim \limits_{x \rightarrow-1^{-}} f(x) \end{array}\)
Vậy hàm số không liên tục tại \(x_{0}=-1\)
Chọn giá trị f (0) để các hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt[3]{2 x+8}-2}{\sqrt{3 x+4}-2}\) liên tục tại điểm x=0.
Ta có
\(\lim \limits_{x \rightarrow 0} f(x)=\lim\limits_{x \rightarrow 0} \frac{2(\sqrt{3 x+4}+2)}{3\left(\sqrt[3]{(2 x+8)^{2}}+2 \cdot \sqrt[3]{2 x+8}+4\right)}=\frac{2}{9}\)
Vậy ta chọn \(f(0)=\frac{2}{9}\)
Chọn giá trị f (0) để các hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt{2 x+1}-1}{x(x+1)}\) liên tục tại điểm x=0
Ta có
\(\lim\limits _{x \rightarrow 0} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt{2 x+1}-1}{x(x+1)}=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 x}{x(x+1)(\sqrt{2 x+1}+1)}=1\)Vậy ta chọn f(0)=1
\(\text { Tìm giới hạn } B=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{\cos 2 x-\cos 3 x}{x(\sin 3 x-\sin 4 x)} \text { : }\)
\(B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 \sin \frac{5 x}{2} \sin \frac{x}{2}}{-2 x \cos \frac{7 x}{2} \sin \frac{x}{2}}=-\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(\frac{5}{2} \cdot \frac{\sin \frac{5 x}{2}}{\frac{5 x}{2}}\right) \cdot \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1}{\cos \frac{7 x}{2}}=\frac{5}{2}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos 2 x}{2 \sin \frac{3 x}{2}}\)
\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin ^{2} x}{\sin \frac{3 x}{2}}=\lim\limits _{x \rightarrow 0} x\left(\frac{\sin x}{x}\right)^{2} \cdot \frac{3}{2} \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin \frac{3 x}{2}}{\frac{3 x}{2}}=0\)
Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos x \cdot \cos 2 x \cdot \cos 3 x}{x^{2}}\)
Ta có
\(\dfrac{1-\cos x \cdot \cos 2 x \cdot \cos 3 x}{x^{2}}=\dfrac{1-\cos x+\cos x \cos 2 x(1-\cos 3 x)+\cos x(1-\cos 2 x)}{x^{2}}\)
\(\begin{array}{l} =\dfrac{1-\cos x}{x^{2}}+\cos x \cdot \cos 2 x \dfrac{1-\cos 3 x}{x^{2}}+\cos x \dfrac{1-\cos 2 x}{x^{2}} \\ B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \dfrac{1-\cos x}{x^{2}}+\lim \limits_{x \rightarrow 0} \cos x \cdot \cos 2 x \dfrac{1-\cos 3 x}{x^{2}}+\lim\limits _{x \rightarrow 0} \cos x \dfrac{1-\cos 2 x}{x^{2}}=3 \end{array}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1+\sin m x-\cos m x}{1+\sin n x-\cos n x}\)
\(\begin{array}{c} \text { Ta có: } \dfrac{1+\sin m x-\cos m x}{1+\sin n x-\cos n x}=\dfrac{2 \sin ^{2} \frac{m x}{2}+2 \sin \frac{m x}{2} \cos \frac{m x}{2}}{2 \sin ^{2} \frac{n x}{2}+2 \sin \frac{n x}{2} \cos \frac{n x}{2}} \\ =\dfrac{m}{n}. \dfrac{\sin \dfrac{m x}{2}}{\dfrac{m x}{2}} \cdot \dfrac{\frac{n x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}} \cdot \frac{\sin \dfrac{m x}{2}+\cos \dfrac{m x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}+\cos \frac{n x}{2}} \\ A=\frac{m}{n} \lim \limits_{x \rightarrow 0} \dfrac{\sin \frac{m x}{2}}{\dfrac{m x}{2}} \cdot \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\frac{n x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}} \cdot \lim\limits_{x \rightarrow 0} \dfrac{\sin \dfrac{m x}{2}+\cos \dfrac{m x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}+\cos \dfrac{n x}{2}}=\dfrac{m}{n} \end{array}\)
Tính giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos a x}{x^{2}}:\)
\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 \sin ^{2} \frac{a x}{2}}{x^{2}}=\frac{a}{2} \lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(\frac{\sin \frac{a x}{2}}{\frac{a x}{2}}\right)^{2}=\frac{a}{2}\)
\(\text { Biết rằng } \lim \frac{n+\sqrt{n^{2}+1}}{\sqrt{n^{2}-n}-2}=a \sin \frac{\pi}{4}+b . \text { Tính } S=a^{3}+b^{3}\)
Ta có \(\lim \frac{n+\sqrt{n^{2}+1}}{\sqrt{n^{2}-n}-2}=\lim \frac{1+\sqrt{1+\frac{1}{n^{2}}}}{\sqrt{1-\frac{1}{n}}-\frac{2}{n}}=\frac{1+\sqrt{1}}{1}=2 \sqrt{2} \sin \frac{\pi}{4}\)
\(\longrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=2 \sqrt{2} \\ b=0 \end{array} \longrightarrow S=8\right.\)
Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{n+1}-4}{\sqrt{n+1}+n}\)
\(\lim \frac{\sqrt{n+1}-4}{\sqrt{n+1}+n}=\lim \frac{\sqrt{\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}-\frac{4}{n}}{\sqrt{\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}+1}=\frac{0}{1}=0\)
Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{2 n+3}}{\sqrt{2 n}+5}\) là?
\(\lim \frac{\sqrt{2 n+3}}{\sqrt{2 n}+5}=\lim \frac{\sqrt{2+\frac{3}{n}}}{\sqrt{2}+\frac{5}{\sqrt{n}}}=\frac{\sqrt{2}}{\sqrt{2}}=1\)
Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{-n^{2}+2 n+1}{\sqrt{3 n^{4}+2}}\) là?
\(\lim \frac{-n^{2}+2 n+1}{\sqrt{3 n^{4}+2}}=\lim \frac{-1+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}{\sqrt{3+\frac{2}{n^{4}}}}=-\frac{1}{\sqrt{3}}\)
Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{9 n^{2}-n+1}}{4 n-2}\) bằng
\(\lim \frac{\sqrt{9 n^{2}-n+1}}{4 n-2}=\lim \frac{\sqrt{9-\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}}{4-\frac{2}{n}}=\frac{3}{4}\)
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con.
Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân (un) với công bội q = 2.
Ta có:
\({u_6} = 64000 \Rightarrow {u_1}.{q^5} = 64000 \Rightarrow {u_1} = 2000\)
Sau n phút thì số lượng vi khuẩn là un+1.
\({u_{n + 1}} = 2048000 \Rightarrow {u_1}.{q^n} = 2048000 \Rightarrow {2000.2^n} = 2048000 \Rightarrow n = 10\)
Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.
Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\ {u_4} - {u_1} = 26 \end{array} \right.\). Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân (un) là
Ta có :
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\ {u_4} - {u_1} = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\\ {u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 26 \end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{\left( {{q^3} - 1} \right)}}{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{26}}{{13}}\\ \Rightarrow q - 1 = 2 \Rightarrow q = 3 \Rightarrow {u_1} = 1\\ {S_8} = \frac{{1\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = 3280 \end{array}\)
Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu là \(\frac{1}{2}\), số hạng thứ tư là 32 và số hạng cuối là 2048?
Theo bài ra ta có \({u_1} = \frac{1}{2}\), \({u_4} = 32\) và \({u_n} = 2048\).
\(\begin{array}{l} {u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow 32 = \frac{1}{2}.{q^3} \Rightarrow q = 4\\ {u_n} = 2048 \Rightarrow {u_1}.\,{q^{n - 1}} = 2048 \Rightarrow {4^{n - 1}} = {4^6} \Rightarrow n = 7 \end{array}\)
Khi đó tổng của cấp số nhân này là \({S_7} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^7}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}\left( {1 - {4^7}} \right)}}{{1 - 4}} = \frac{{5461}}{2}\).
Cho cấp số nhân (un) có u1 = -1 công bội \(q = - \frac{1}{{10}}.\) Hỏi \(\frac{1}{{{{10}^{2017}}}}\) là số hạng thứ mấy của (un) ?
Ta có \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}}\).
Khi đó \({u_n} = \frac{1}{{{{10}^{2017}}}} \Leftrightarrow - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}} = \frac{1}{{{{10}^{2017}}}} \Leftrightarrow n = 2018\).
Do đó \(\frac{1}{{{{10}^{2017}}}}\) là số hạng thứ 2018 của (un).
Cho cấp số nhân (un), biết \({u_1} = 1;{u_4} = 64\). Tính công bội q của cấp số nhân.
\({u_4} = {u_1}{q^3} \Leftrightarrow 64 = 1.{q^3} \Leftrightarrow q = 4\)
Số hạng đầu tiên của cấp số cộng dương (un) thoả mãn :
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_7} - {u_3} = 8}\\
{{u_2}{u_7} = 75}
\end{array}} \right.\)
Ta giải hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_7} - {u_3} = 8}\\
{{u_2}{u_7} = 75}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
4d = 8\\
\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_1} + 12} \right) = 75
\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = 3\)
Công sai của cấp số cộng (un) thoả mãn : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_1} + {u_5} - {u_3} = 10}\\
{{u_1} + {u_6} = 17}
\end{array}} \right.\) là
Ta giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}
4d = 8\\
\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_1} + 12} \right) = 75
\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = 3\)
với d và u1 lần lượt là công sai và số hạn đầu tiên của cấp số cộng
Tìm m để phương trình \(x^{3}-3 x^{2}-9 x+m=0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng
Giải sử phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng.
Khi đó \(x_{1}+x_{3}=2 x_{2}, x_{1}+x_{2}+x_{3}=3 \Rightarrow x_{2}=1\)
Thay vào phương trình ta có m=11
Khi đó ta có phương trình \(x^{3}-3 x^{2}-9 x+11=0\)
\(\Leftrightarrow(x-1)\left(x^{2}-2 x-11\right)=0 \Leftrightarrow x_{1}=1-\sqrt{12}, x_{2}=1, x_{3}=1+\sqrt{12}\)
Ba nghiệm này lập thành CSC.
Vậy m = 11 là giá trị cần tìm.
Tìm x, y biết các số \(x+5 y, 5 x+2 y, 8 x+y\) lập thành cấp số cộng và các số \((y-1)^{2}, x y-1,(x+1)^{2}\) lập thành cấp số nhân.
Ba số a, b, c lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow a+c=2b\)
Ba số a, b, c lập thành cấp số nhân \(\Leftrightarrow ac=b^2\)
Từ đề bài ta có:
\(\left\{\begin{array}{l} x+5 y+8 x+y=2(5 x+2 y) \\ (x+1)^{2}(y-1)^{2}=(x y-1)^{2} \end{array}\right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x = - \sqrt 3 \\ y = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} x = \sqrt 3 \\ y = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \end{array} \right. \end{array} \right.\)
Vậy \((x ; y)=\left(-\sqrt{3} ;-\frac{\sqrt{3}}{2}\right):\left(\sqrt{3} ; \frac{\sqrt{3}}{2}\right)\)
Tìm x biết \(x^{2}+1, x-2,1-3 x\) lập thành cấp số cộng .
Ta có \(x^{2}+1, x-2,1-3 x\) lập thành cấp số cộng
\(\Leftrightarrow x^{2}+1+1-3 x=2(x-2) \Leftrightarrow x^{2}-5 x+6=0 \Leftrightarrow x=2 ; x=3\)
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi \({d_B},{d_C}\) lần lượt là đường thẳng đi qua B, C và vuông góc với (ABC). (P) là mặt phẳng qua A và hợp với (ABC) góc 60o. (P) cắt \({d_B},{d_C}\) lần lượt tại D và E. Biết \(AD = a\frac{{\sqrt 6 }}{2},AE = a\sqrt 3 .\) Đặt \(\widehat {DAE} = \varphi \). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
.png)
Ta có: \({S_{ABC}} = {S_{ADE}}.\cos \alpha \) với \(\alpha = \left( {\left( {ABC} \right),\left( {ADE} \right)} \right) = {60^0}\).
Do đó \({S_{ADE}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}}{{\cos {{60}^0}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Mặt khác, \({S_{ADE}} = \frac{1}{2}AD.AE.\sin \varphi \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2}.a\sqrt 3 .\sin \varphi \Rightarrow \sin \varphi = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, với AB = c, AC = b, cạnh bên AA' = h. Mặt phẳng (P) đi qua A' và vuông góc với B'C.Thiết diện của lăng trụ cắt bởi mặt phẳng (P) có hình:
.png)
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A' và vuông góc với BC.
Từ A' ta dựng \(A'K' \bot B'C'\),
Vì \((ABC) \bot (BCC'B')\) nên \(A'K' \bot B'C' \Rightarrow A'K' \bot (BCC'B') \Rightarrow A'K' \bot BC'\) (1)
Mặt khác trong mặt phẳng (BCC'B') dựng \(K'x \bot B'C\) và cắt B'B tại 1 điểm N (2) (điểm gì đề chưa có cho nên cho tạm điểm N).
Từ (1) và (2) ta có : \(\left\{ \begin{array}{l} BC' \bot A'K'\\ BC' \bot K'N \end{array} \right. \Rightarrow BC' \bot (A'K'N)\)
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, BC = b, CC' = c. Độ dài đường chéo AC' là
Từ sách giáo khoa, đường chéo hình hộp chữ nhật
\(AC' = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \)
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, CD) bằng:
.png)
Gọi O là tâm của hình thoi ABCD.
Ta có: OJ // CD.
Nên góc giữa IJ và CD bằng góc giữa IJ và OJ.
Xét tam giác IOJ có
\(IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2},\,OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2},\,\,IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\)
Nên tam giác IOJ đều.
Vậy góc giữa IJ và CD bằng góc giữa IJ và OJ bằng góc \(\widehat {IJ{\rm{O}}} = {60^0}\).
Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a và b hoặc song song hoặc chéo nhau.
C sai do:
Giả sử hai đường thẳng a và b chéo nhau, ta dựng đường thẳng c là đường vuông góc chung của a và b. Khi đó góc giữa a và c bằng với góc giữa b và c và cùng bằng 90o, nhưng hiển nhiên hai đường thẳng a và b không song song.
D sai do: giả sử a vuông góc với c, b song song với c, khi đó góc giữa a và c bằng 90o, còn góc giữa b và c bằng 0o.
Do đó B đúng.
Cho tứ diện ABCD có \(AB = CD = a,IJ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (I, J lần lượt là trung điểm của BC và AD). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng bao nhiêu?
.png)
Gọi M, N lần lượt là trung điểm AC, BC.
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} MI = NI = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2}\\ MI{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}CD{\rm{ // }}NI \end{array} \right.\)
⇒ MINJ là hình thoi.
Gọi O là giao điểm của MN và IJ.
Ta có: \(\widehat {MIN} = 2\widehat {MIO}\).
Xét tam giác MIO vuông tại O, ta có:
\(\cos \widehat {MIO} = \frac{{IO}}{{MI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \\ \Rightarrow \widehat {MIO} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {MIN} = 60^\circ \)
Mà: \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right) = \widehat {MIN} = 60^\circ \).
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Giả sử tam giác AB'C và A'DC' đều có 3 góc nhọn. Góc giữa hai đường thẳng AC và A'D là góc nào sau đây?
.png)
Ta có: AC // A'C' (tính chất của hình hộp)
\( \Rightarrow \left( {AC,A'D} \right) = \left( {A'C',A'D} \right) = \widehat {DA'C'}\) (do giả thiết cho nhọn).
Cho tứ diện đều ABCD (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng bao nhiêu?
.png)
Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD.
\( \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\)
Gọi E là trung điểm CD \( \Rightarrow BE \bot CD\) (do tam giác BCD đều).
Do \(AH \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\).
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot BE\\ CD \bot AH \end{array} \right. \\ \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \\ \Rightarrow CD \bot AB \\ \Rightarrow \widehat {\left( {AB,CD} \right)} = 90^\circ \)
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên mp (ABC) . Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau:
.png)
Ta có \(O A \perp(O B C) \Rightarrow O A \perp B C \text { và } O H \perp B C \Rightarrow B C \perp(O A H) \Rightarrow B C \perp A H .\)
Tương tự ta có \(A B \perp C H\) , suy ra đáp án A, D đúng.
Ta có \(\frac{1}{O H^{2}}=\frac{1}{O A^{2}}+\frac{1}{O I^{2}}=\frac{1}{O A^{2}}+\frac{1}{O B^{2}}+\frac{1}{O C^{2}}, \text { với } I=A H \cap B C\) nên C đúng.
Vậy B sai.
Cho tứ diện SABC thoả mãn \(S A=S B=S C\) . Gọi H là hình chiếu của S lên mp ( ABC) . Đối với \(\Delta A B C\)ta có điểm H là:
.png)
\(\begin{aligned} &S H \perp(A B C) \Rightarrow\left\{\begin{array}{l} S H \perp A H \\ S H \perp B H \\ S H \perp C H \end{array}\right.\\ &\text { Xét ba tam giác vuông } \Delta S H A, \Delta S H B, \Delta S H C \text { có }\\ &\left\{\begin{array}{l} S A=S B=S C \\ S H \text { chung } \end{array} \Rightarrow \Delta S H A=\Delta S H B=\Delta S H C\right.\\ &\Rightarrow H A=H B=H C \,mà\, H \in(A B C) \end{aligned}\)
\( \Rightarrow H\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Cho hình chóp S ABC . có cạnh \(S A \perp(A B C)\) và đáy ABC là tam giác cân ở C . Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và SB . Khẳng định nào sau đây có thể sai ?
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C H \perp S A \end{array} \Rightarrow C H \perp(S A B)\right.\)
Từ đó suy ra \(C H \perp A K, C H \perp S B, C H \perp S A\) nên A, B, C đúng.
Vậy D sai.
Cho tứ diện ABCD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{a}, \overrightarrow{A C}=\vec{b}, \overrightarrow{A D}=\vec{c}\),gọi M là trung điểm của BC. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \overrightarrow{D M}=\overrightarrow{D A}+\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A D}+\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}=\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A D}+\frac{1}{2}(\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{A C}) \\ =\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A D}=\frac{1}{2} \vec{a}+\frac{1}{2} \vec{b}-\vec{c}=\frac{1}{2}(\vec{a}+\vec{b}-2 \vec{c}) \end{array}\)
Cho tứ diện ABCD . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ \(\overrightarrow{M N}=k(\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C})\)
Ta có \(\left.\begin{array}{l} \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D N} \\ \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{C N} \end{array}\right\} \Rightarrow 2 \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{D N}+\overrightarrow{C N}\)
Mà M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên \(\overrightarrow{M A}=\overrightarrow{B M}=-\overrightarrow{M B} ; \overrightarrow{D N}=\overrightarrow{N C}=-\overrightarrow{C N}\)
Do đó \(2 \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C} \Rightarrow \overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C})\)
Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Đặt \(\vec{x}=\overrightarrow{A B} ; \vec{y}=\overrightarrow{A C} ; \vec{z}=\overrightarrow{A D}\) . Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B G} ; \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C G} ; \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D G} \\ \Rightarrow 3 \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B G}+\overrightarrow{C G}+\overrightarrow{D G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\vec{x}+\vec{y}+\vec{z} \end{array}\)
\(\Rightarrow \overrightarrow{A G}=\frac{1}{3}(\vec{x}+\vec{y}+\vec{z})\)
Cho tứ diện ABCD . Gọi M và P lần lượt là trung điểm của AB và CD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{b}, \overrightarrow{A C}=\vec{c}, \overrightarrow{A D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có \(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b}=\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A B}=2 \overrightarrow{A P}-2 \overrightarrow{A M}=2(\overrightarrow{M P}) \Leftrightarrow \overrightarrow{M P}=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b})\)
