Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Trọng Tấn

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Trọng Tấn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 66 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264082

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{\sqrt[3]{x}-1}{x-1} & \text { khi } x \neq 1 \\ \frac{1}{3} & \text { khi } x=1 \end{array}\right.\) . Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

Ta có \(\lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{\sqrt[3]{x}-1}{x-1}=\lim\limits _{x \rightarrow 4} \frac{1}{\sqrt[3]{x^{2}}+\sqrt[3]{x}+1}=\frac{1}{3}=f(1)\)

Vậy hàm số liên tục tại x=1.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264083

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x+1+\sqrt[3]{x-1}}{x} & \text { khi } x \neq 0 \\ 2 & \text { khi } x=0 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } f(0)=2 \\ \begin{array}{l} \lim \limits_{x \rightarrow 0} f(x)=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{x+1+\sqrt[3]{x-1}}{x}=\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(1+\frac{1+\sqrt[3]{x-1}}{x}\right) \\ =\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(1+\frac{1}{1-\sqrt[3]{x-1}+x-1}\right)=2=f(0) \end{array} \end{array}\)

Vậy hàm số liên tục tại \(x_{0}=0.\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264084

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{ll} \frac{x+\sqrt{x+2}}{x+1} & \text { khi } x>-1 \\ 2 x+3 & \text { khi } x \leq-1 \end{array}\right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } f(-1)=1 \text { và } \lim \limits _{x \rightarrow-1^{-}} f(x)=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{-}}(2 x+3)=1 \\ \lim \limits_{x \rightarrow-1^{+}} f(x)=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x+\sqrt{x+2}}{x+1}=\lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x^{2}-x-2}{(x+1)(x-\sqrt{x+2})} \\ \quad \lim \limits_{x \rightarrow-1^{+}} \frac{x-2}{x-\sqrt{x+2}}=\frac{3}{2} \\ \text { Suy ra } \lim \limits _{x \rightarrow-1^{+}} f(x) \neq \lim \limits_{x \rightarrow-1^{-}} f(x) \end{array}\)

Vậy hàm số không liên tục tại \(x_{0}=-1\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264085

Chọn giá trị f (0) để các hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt[3]{2 x+8}-2}{\sqrt{3 x+4}-2}\) liên tục tại điểm x=0.

Xem đáp án

Ta có

\(\lim \limits_{x \rightarrow 0} f(x)=\lim\limits_{x \rightarrow 0} \frac{2(\sqrt{3 x+4}+2)}{3\left(\sqrt[3]{(2 x+8)^{2}}+2 \cdot \sqrt[3]{2 x+8}+4\right)}=\frac{2}{9}\)

Vậy ta chọn \(f(0)=\frac{2}{9}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264086

Chọn giá trị f (0) để các hàm số \(f(x)=\frac{\sqrt{2 x+1}-1}{x(x+1)}\) liên tục tại điểm x=0

Xem đáp án

Ta có

\(\lim\limits _{x \rightarrow 0} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt{2 x+1}-1}{x(x+1)}=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 x}{x(x+1)(\sqrt{2 x+1}+1)}=1\)Vậy ta chọn f(0)=1

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264087

\(\text { Tìm giới hạn } B=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{\cos 2 x-\cos 3 x}{x(\sin 3 x-\sin 4 x)} \text { : }\)

Xem đáp án

\(B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 \sin \frac{5 x}{2} \sin \frac{x}{2}}{-2 x \cos \frac{7 x}{2} \sin \frac{x}{2}}=-\lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(\frac{5}{2} \cdot \frac{\sin \frac{5 x}{2}}{\frac{5 x}{2}}\right) \cdot \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1}{\cos \frac{7 x}{2}}=\frac{5}{2}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264088

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos 2 x}{2 \sin \frac{3 x}{2}}\)

Xem đáp án

\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin ^{2} x}{\sin \frac{3 x}{2}}=\lim\limits _{x \rightarrow 0} x\left(\frac{\sin x}{x}\right)^{2} \cdot \frac{3}{2} \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sin \frac{3 x}{2}}{\frac{3 x}{2}}=0\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264089

Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos x \cdot \cos 2 x \cdot \cos 3 x}{x^{2}}\)

Xem đáp án

Ta có 

\(\dfrac{1-\cos x \cdot \cos 2 x \cdot \cos 3 x}{x^{2}}=\dfrac{1-\cos x+\cos x \cos 2 x(1-\cos 3 x)+\cos x(1-\cos 2 x)}{x^{2}}\)

\(\begin{array}{l} =\dfrac{1-\cos x}{x^{2}}+\cos x \cdot \cos 2 x \dfrac{1-\cos 3 x}{x^{2}}+\cos x \dfrac{1-\cos 2 x}{x^{2}} \\ B=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \dfrac{1-\cos x}{x^{2}}+\lim \limits_{x \rightarrow 0} \cos x \cdot \cos 2 x \dfrac{1-\cos 3 x}{x^{2}}+\lim\limits _{x \rightarrow 0} \cos x \dfrac{1-\cos 2 x}{x^{2}}=3 \end{array}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264090

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1+\sin m x-\cos m x}{1+\sin n x-\cos n x}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{c} \text { Ta có: } \dfrac{1+\sin m x-\cos m x}{1+\sin n x-\cos n x}=\dfrac{2 \sin ^{2} \frac{m x}{2}+2 \sin \frac{m x}{2} \cos \frac{m x}{2}}{2 \sin ^{2} \frac{n x}{2}+2 \sin \frac{n x}{2} \cos \frac{n x}{2}} \\ =\dfrac{m}{n}. \dfrac{\sin \dfrac{m x}{2}}{\dfrac{m x}{2}} \cdot \dfrac{\frac{n x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}} \cdot \frac{\sin \dfrac{m x}{2}+\cos \dfrac{m x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}+\cos \frac{n x}{2}} \\ A=\frac{m}{n} \lim \limits_{x \rightarrow 0} \dfrac{\sin \frac{m x}{2}}{\dfrac{m x}{2}} \cdot \lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\frac{n x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}} \cdot \lim\limits_{x \rightarrow 0} \dfrac{\sin \dfrac{m x}{2}+\cos \dfrac{m x}{2}}{\sin \dfrac{n x}{2}+\cos \dfrac{n x}{2}}=\dfrac{m}{n} \end{array}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264091

Tính giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{1-\cos a x}{x^{2}}:\)

Xem đáp án

\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{2 \sin ^{2} \frac{a x}{2}}{x^{2}}=\frac{a}{2} \lim\limits _{x \rightarrow 0}\left(\frac{\sin \frac{a x}{2}}{\frac{a x}{2}}\right)^{2}=\frac{a}{2}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264092

\(\text { Biết rằng } \lim \frac{n+\sqrt{n^{2}+1}}{\sqrt{n^{2}-n}-2}=a \sin \frac{\pi}{4}+b . \text { Tính } S=a^{3}+b^{3}\)

Xem đáp án

Ta có \(\lim \frac{n+\sqrt{n^{2}+1}}{\sqrt{n^{2}-n}-2}=\lim \frac{1+\sqrt{1+\frac{1}{n^{2}}}}{\sqrt{1-\frac{1}{n}}-\frac{2}{n}}=\frac{1+\sqrt{1}}{1}=2 \sqrt{2} \sin \frac{\pi}{4}\)

\(\longrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=2 \sqrt{2} \\ b=0 \end{array} \longrightarrow S=8\right.\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264093

Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{n+1}-4}{\sqrt{n+1}+n}\)

Xem đáp án

\(\lim \frac{\sqrt{n+1}-4}{\sqrt{n+1}+n}=\lim \frac{\sqrt{\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}-\frac{4}{n}}{\sqrt{\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}+1}=\frac{0}{1}=0\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264094

Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{2 n+3}}{\sqrt{2 n}+5}\) là?

Xem đáp án

\(\lim \frac{\sqrt{2 n+3}}{\sqrt{2 n}+5}=\lim \frac{\sqrt{2+\frac{3}{n}}}{\sqrt{2}+\frac{5}{\sqrt{n}}}=\frac{\sqrt{2}}{\sqrt{2}}=1\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264095

Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{-n^{2}+2 n+1}{\sqrt{3 n^{4}+2}}\) là?

Xem đáp án

\(\lim \frac{-n^{2}+2 n+1}{\sqrt{3 n^{4}+2}}=\lim \frac{-1+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}{\sqrt{3+\frac{2}{n^{4}}}}=-\frac{1}{\sqrt{3}}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264096

Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{\sqrt{9 n^{2}-n+1}}{4 n-2}\) bằng

Xem đáp án

\(\lim \frac{\sqrt{9 n^{2}-n+1}}{4 n-2}=\lim \frac{\sqrt{9-\frac{1}{n}+\frac{1}{n^{2}}}}{4-\frac{2}{n}}=\frac{3}{4}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264097

Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con.

Xem đáp án

Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân (un) với công bội q = 2.

Ta có:

\({u_6} = 64000 \Rightarrow {u_1}.{q^5} = 64000 \Rightarrow {u_1} = 2000\)

Sau n phút thì số lượng vi khuẩn là un+1.

\({u_{n + 1}} = 2048000 \Rightarrow {u_1}.{q^n} = 2048000 \Rightarrow {2000.2^n} = 2048000 \Rightarrow n = 10\)

Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264098

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\ {u_4} - {u_1} = 26 \end{array} \right.\). Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân (un) là

Xem đáp án

Ta có :

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\ {u_4} - {u_1} = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\\ {u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 26 \end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{\left( {{q^3} - 1} \right)}}{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{26}}{{13}}\\ \Rightarrow q - 1 = 2 \Rightarrow q = 3 \Rightarrow {u_1} = 1\\ {S_8} = \frac{{1\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = 3280 \end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264099

Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu là \(\frac{1}{2}\), số hạng thứ tư là 32 và số hạng cuối là 2048?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có \({u_1} = \frac{1}{2}\), \({u_4} = 32\) và \({u_n} = 2048\).

\(\begin{array}{l} {u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow 32 = \frac{1}{2}.{q^3} \Rightarrow q = 4\\ {u_n} = 2048 \Rightarrow {u_1}.\,{q^{n - 1}} = 2048 \Rightarrow {4^{n - 1}} = {4^6} \Rightarrow n = 7 \end{array}\)

Khi đó tổng của cấp số nhân này là \({S_7} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^7}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{2}\left( {1 - {4^7}} \right)}}{{1 - 4}} = \frac{{5461}}{2}\).

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264100

Cho cấp số nhân (un) có u1 = -1 công bội \(q = - \frac{1}{{10}}.\) Hỏi \(\frac{1}{{{{10}^{2017}}}}\) là số hạng thứ mấy của (un) ?

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}}\).

Khi đó \({u_n} = \frac{1}{{{{10}^{2017}}}} \Leftrightarrow - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}} = \frac{1}{{{{10}^{2017}}}} \Leftrightarrow n = 2018\).

Do đó \(\frac{1}{{{{10}^{2017}}}}\) là số hạng thứ 2018 của (un).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264101

Cho cấp số nhân (un), biết \({u_1} = 1;{u_4} = 64\). Tính công bội q của cấp số nhân.

Xem đáp án

\({u_4} = {u_1}{q^3} \Leftrightarrow 64 = 1.{q^3} \Leftrightarrow q = 4\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264102

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng dương (un) thoả mãn :

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_7} - {u_3} = 8}\\
{{u_2}{u_7} = 75}
\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Ta giải hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_7} - {u_3} = 8}\\
{{u_2}{u_7} = 75}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
4d = 8\\
\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_1} + 12} \right) = 75
\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = 3\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264103

Công sai của cấp số cộng (un) thoả mãn : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_1} + {u_5} - {u_3} = 10}\\
{{u_1} + {u_6} = 17}
\end{array}} \right.\) là

Xem đáp án

Ta giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}
4d = 8\\
\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_1} + 12} \right) = 75
\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = 3\)

với d và u1 lần lượt là công sai và số hạn đầu tiên của cấp số cộng

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264104

Tìm m để phương trình \(x^{3}-3 x^{2}-9 x+m=0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng 

Xem đáp án

Giải sử phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng.

Khi đó \(x_{1}+x_{3}=2 x_{2}, x_{1}+x_{2}+x_{3}=3 \Rightarrow x_{2}=1\)

Thay vào phương trình ta có  m=11

Khi đó ta có phương trình \(x^{3}-3 x^{2}-9 x+11=0\)

\(\Leftrightarrow(x-1)\left(x^{2}-2 x-11\right)=0 \Leftrightarrow x_{1}=1-\sqrt{12}, x_{2}=1, x_{3}=1+\sqrt{12}\)

Ba nghiệm này lập thành CSC.

Vậy m = 11 là giá trị cần tìm. 

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264105

Tìm x, y biết các số \(x+5 y, 5 x+2 y, 8 x+y\) lập thành cấp số cộng và các số \((y-1)^{2}, x y-1,(x+1)^{2}\) lập thành cấp số nhân.

Xem đáp án

Ba số a, b, c lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow a+c=2b\)

Ba số a, b, c lập thành cấp số nhân \(\Leftrightarrow ac=b^2\)

Từ đề bài ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} x+5 y+8 x+y=2(5 x+2 y) \\ (x+1)^{2}(y-1)^{2}=(x y-1)^{2} \end{array}\right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x = - \sqrt 3 \\ y = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} x = \sqrt 3 \\ y = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \end{array} \right. \end{array} \right.\)

Vậy \((x ; y)=\left(-\sqrt{3} ;-\frac{\sqrt{3}}{2}\right):\left(\sqrt{3} ; \frac{\sqrt{3}}{2}\right)\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264106

Tìm x biết \(x^{2}+1, x-2,1-3 x\) lập thành cấp số cộng .

Xem đáp án

Ta có \(x^{2}+1, x-2,1-3 x\) lập thành cấp số cộng 

\(\Leftrightarrow x^{2}+1+1-3 x=2(x-2) \Leftrightarrow x^{2}-5 x+6=0 \Leftrightarrow x=2 ; x=3\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264107

Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi \({d_B},{d_C}\) lần lượt là đường thẳng đi qua B, C và vuông góc với (ABC). (P) là mặt phẳng qua A và hợp với (ABC) góc 60o. (P) cắt \({d_B},{d_C}\) lần lượt tại D và E. Biết \(AD = a\frac{{\sqrt 6 }}{2},AE = a\sqrt 3 .\) Đặt \(\widehat {DAE} = \varphi \). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

Xem đáp án

Ta có: \({S_{ABC}} = {S_{ADE}}.\cos \alpha \) với \(\alpha = \left( {\left( {ABC} \right),\left( {ADE} \right)} \right) = {60^0}\).

Do đó \({S_{ADE}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}}{{\cos {{60}^0}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Mặt khác, \({S_{ADE}} = \frac{1}{2}AD.AE.\sin \varphi \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2}.a\sqrt 3 .\sin \varphi \Rightarrow \sin \varphi = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264108

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, với AB = c, AC = b, cạnh bên AA' = h. Mặt phẳng (P) đi qua A' và vuông góc với B'C.Thiết diện của lăng trụ cắt bởi mặt phẳng (P) có hình:

Xem đáp án

Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A' và vuông góc với BC.

Từ A' ta dựng \(A'K' \bot B'C'\),

Vì \((ABC) \bot (BCC'B')\) nên \(A'K' \bot B'C' \Rightarrow A'K' \bot (BCC'B') \Rightarrow A'K' \bot BC'\) (1)

Mặt khác trong mặt phẳng (BCC'B') dựng \(K'x \bot B'C\) và cắt B'B tại 1 điểm N (2) (điểm gì đề chưa có cho nên cho tạm điểm N).

Từ (1) và (2) ta có : \(\left\{ \begin{array}{l} BC' \bot A'K'\\ BC' \bot K'N \end{array} \right. \Rightarrow BC' \bot (A'K'N)\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264109

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, BC = b, CC' = c. Độ dài đường chéo AC' là

Xem đáp án

Từ sách giáo khoa, đường chéo hình hộp chữ nhật 

\(AC' = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264110

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, CD) bằng:

Xem đáp án

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD.

Ta có: OJ // CD.

Nên góc giữa IJ và CD bằng góc giữa IJ và OJ.

Xét tam giác IOJ có

\(IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2},\,OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2},\,\,IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\)

Nên tam giác IOJ đều.

Vậy góc giữa IJ và CD bằng góc giữa IJ và OJ bằng góc \(\widehat {IJ{\rm{O}}} = {60^0}\).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264111

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a và b hoặc song song hoặc chéo nhau.

C sai do:

Giả sử hai đường thẳng a và b chéo nhau, ta dựng đường thẳng c là đường vuông góc chung của a và b. Khi đó góc giữa a và c bằng với góc giữa b và c và cùng bằng 90o, nhưng hiển nhiên hai đường thẳng a và b không song song.

D sai do: giả sử a vuông góc với c, b song song với c, khi đó góc giữa a và c bằng 90o, còn góc giữa b và c bằng 0o.

Do đó B đúng.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264112

Cho tứ diện ABCD có \(AB = CD = a,IJ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (I, J lần lượt là trung điểm của BC và AD). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi M, N lần lượt là trung điểm AC, BC.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} MI = NI = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2}\\ MI{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}CD{\rm{ // }}NI \end{array} \right.\)

⇒ MINJ là hình thoi.

Gọi O là giao điểm của MN và IJ.

Ta có: \(\widehat {MIN} = 2\widehat {MIO}\).

Xét tam giác MIO vuông tại O, ta có:

\(\cos \widehat {MIO} = \frac{{IO}}{{MI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \\ \Rightarrow \widehat {MIO} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {MIN} = 60^\circ \)

Mà: \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right) = \widehat {MIN} = 60^\circ \).

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264113

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Giả sử tam giác AB'C và A'DC' đều có 3 góc nhọn. Góc giữa hai đường thẳng AC và A'D là góc nào sau đây?

Xem đáp án

Ta có: AC // A'C' (tính chất của hình hộp)

\( \Rightarrow \left( {AC,A'D} \right) = \left( {A'C',A'D} \right) = \widehat {DA'C'}\) (do giả thiết cho  nhọn).

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264114

Cho tứ diện đều ABCD (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD.

\( \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\)

Gọi E là trung điểm CD \( \Rightarrow BE \bot CD\) (do tam giác BCD đều).

Do \(AH \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\).

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot BE\\ CD \bot AH \end{array} \right. \\ \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \\ \Rightarrow CD \bot AB \\ \Rightarrow \widehat {\left( {AB,CD} \right)} = 90^\circ \)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264115

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên mp (ABC) . Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau:

Xem đáp án

Ta có \(O A \perp(O B C) \Rightarrow O A \perp B C \text { và } O H \perp B C \Rightarrow B C \perp(O A H) \Rightarrow B C \perp A H .\)

Tương tự ta có \(A B \perp C H\) , suy ra đáp án A, D đúng.

Ta có \(\frac{1}{O H^{2}}=\frac{1}{O A^{2}}+\frac{1}{O I^{2}}=\frac{1}{O A^{2}}+\frac{1}{O B^{2}}+\frac{1}{O C^{2}}, \text { với } I=A H \cap B C\) nên C đúng.

Vậy B sai.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264116

Cho tứ diện SABC thoả mãn \(S A=S B=S C\) . Gọi H là hình chiếu của S lên mp ( ABC) . Đối với \(\Delta A B C\)ta có điểm H là: 

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &S H \perp(A B C) \Rightarrow\left\{\begin{array}{l} S H \perp A H \\ S H \perp B H \\ S H \perp C H \end{array}\right.\\ &\text { Xét ba tam giác vuông } \Delta S H A, \Delta S H B, \Delta S H C \text { có }\\ &\left\{\begin{array}{l} S A=S B=S C \\ S H \text { chung } \end{array} \Rightarrow \Delta S H A=\Delta S H B=\Delta S H C\right.\\ &\Rightarrow H A=H B=H C \,mà\, H \in(A B C) \end{aligned}\)

\( \Rightarrow H\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264117

Cho hình chóp S ABC . có cạnh \(S A \perp(A B C)\) và đáy ABC là tam giác cân ở C . Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và SB . Khẳng định nào sau đây có thể sai ? 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C H \perp S A \end{array} \Rightarrow C H \perp(S A B)\right.\)

Từ đó suy ra \(C H \perp A K, C H \perp S B, C H \perp S A\) nên A, B, C đúng.

Vậy D sai.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264118

Cho tứ diện ABCD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{a}, \overrightarrow{A C}=\vec{b}, \overrightarrow{A D}=\vec{c}\),gọi M là trung điểm của BC. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \overrightarrow{D M}=\overrightarrow{D A}+\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A D}+\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}=\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A D}+\frac{1}{2}(\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{A C}) \\ =\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A D}=\frac{1}{2} \vec{a}+\frac{1}{2} \vec{b}-\vec{c}=\frac{1}{2}(\vec{a}+\vec{b}-2 \vec{c}) \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264119

Cho tứ diện ABCD . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ \(\overrightarrow{M N}=k(\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C})\)

Xem đáp án

Ta có \(\left.\begin{array}{l} \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D N} \\ \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{C N} \end{array}\right\} \Rightarrow 2 \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{D N}+\overrightarrow{C N}\)

Mà M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên \(\overrightarrow{M A}=\overrightarrow{B M}=-\overrightarrow{M B} ; \overrightarrow{D N}=\overrightarrow{N C}=-\overrightarrow{C N}\)

Do đó \(2 \overrightarrow{M N}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C} \Rightarrow \overrightarrow{M N}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B C})\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264120

Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Đặt  \(\vec{x}=\overrightarrow{A B} ; \vec{y}=\overrightarrow{A C} ; \vec{z}=\overrightarrow{A D}\) . Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B G} ; \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C G} ; \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D G} \\ \Rightarrow 3 \overrightarrow{A G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{B G}+\overrightarrow{C G}+\overrightarrow{D G}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\vec{x}+\vec{y}+\vec{z} \end{array}\)

\(\Rightarrow \overrightarrow{A G}=\frac{1}{3}(\vec{x}+\vec{y}+\vec{z})\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264121

Cho tứ diện ABCD . Gọi M và P lần lượt là trung điểm của AB và CD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{b}, \overrightarrow{A C}=\vec{c}, \overrightarrow{A D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có \(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b}=\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A B}=2 \overrightarrow{A P}-2 \overrightarrow{A M}=2(\overrightarrow{M P}) \Leftrightarrow \overrightarrow{M P}=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b})\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »