Đề thi giữa HK1 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Lý Thái Tổ

Đề thi giữa HK1 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Lý Thái Tổ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 85 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 308494

Tìm các giá trị của x để số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{x}\) là số nguyên.

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} \text{Số hữu tỉ là số nguyên khi }x \in Ư\left( { - 5} \right)\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 1;1;5} \right\} \end{array}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 308495

So sánh \( \frac{{31}}{{24}} \,và\, \frac{{34}}{{23}}\) ta được:

Xem đáp án

 \(\frac{{31}}{{24}} < \frac{{31}}{{23}} < \frac{{34}}{{23}} \Rightarrow \frac{{31}}{{24}} < \frac{{34}}{{23}}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 308496

Số nghiệm của phương trình:\(|x + 1| = 5\)  là:

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} |x + 1| = 5\\ x + 1 = 5\,\,\,hay\,\,\,x + 1 = - 5\\ x = 4\,\,\,\,hay\,\,\,\,\,\,x = - 6 \end{array}\)

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 308497

Cho số hữu tỉ \({\rm{D}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x + 1}}\). Có mấy giá trị nguyên của x để D là một số nguyên?

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} D = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{x(x + 1) - 3(x + 1) + 4}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{4}{{x + 1}}\\ {\rm{D}} \in\mathbb{Z} \Leftrightarrow \frac{4}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow 4:(x + 1) \Leftrightarrow x + 1 \in \{ \pm 1; \pm 2; \pm 4\} \Leftrightarrow x \in \{ - 5; - 3; - 2;0;1;3\} \end{array}\)

Vậy có 6 giá trị nguyên của x để D là một số nguyên

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 308498

Cho số hữu tỉ \({\rm{A}} = \frac{{3x + 2}}{{x - 3}}\) . Giá trị  nguyên nào dưới đây để  đạt giá trị nguyên?

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} A = \frac{{3x + 2}}{{x - 3}} = 3 + \frac{{11}}{{x - 3}}\\ {\rm{A}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \frac{{11}}{{x - 3}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow 11:(x - 3)\\ \Leftrightarrow x - 3 \in \{ 1; - 1;11; - 11\} \\ x - 3 = 1 \Rightarrow x = 4\\ x - 3 = - 1 \Rightarrow x = 2\\ x - 3 = 11 \Rightarrow x = 14\\ x - 3 = - 11 \Rightarrow x = - 8\\ Vậy\,x \in \{ - 8;2;4;14\} \end{array}\)

Chọn D.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 308499

Xem đáp án

 \(\frac{5}{{75}} = \frac{1}{{15}}\text{ có mẫu số là }15 = 3.5\text{ có 3 là ước nguyên tố khác 2 và 5. Do đó } \frac{5}{{75}}\text{ không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. } \)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 308500

Viết số thập phân 0,2(20) dưới dạng phân số tối giản.

Xem đáp án

 \(0,2(20) = \frac{{2,(20)}}{{10}} = \frac{{2 + 0,(20)}}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{{0,(20)}}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{1}{{10}} \cdot 20.0,(01) = \frac{2}{{10}} + \frac{{20}}{{10}} \cdot \frac{1}{{99}} = \frac{2}{{10}} + \frac{{20}}{{990}} = \frac{{198 + 20}}{{990}} = \frac{{218}}{{990}} = \frac{{109}}{{495}}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 308501

 \(0,(15)+0,(84)\) bằng với

Xem đáp án

 \(0,(15)+0,(84)=\frac{15}{99}+\frac{84}{99}=\frac{99}{99}=1\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 308502

Viết số thập phân \(-2,135\) dưới dạng phân số tối giản ta được:

Xem đáp án

 \(-2,135=\frac{-2135}{1000}=\frac{-427}{200}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 308504

Cho góc AOB có số đo bằng 1400. Trong góc này vẽ hai tia OC  và OD  vuông góc với tia OA  và OB. So sánh hai góc AOD và góc BOC

Xem đáp án

Vì tia OD nằm giữa hai tia OA và OB

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AOD} + \widehat {DOB} = \widehat {AOB} \Rightarrow \widehat {AOD} + {90^0} = {140^0}\\ \Rightarrow \widehat {AOD} = {140^0} - {90^0} = {50^0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1) \end{array}\)

Vì tia OC nằm giữa hai tia OA và OB

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AOC} + \widehat {COB} = \widehat {AOB} \Rightarrow {90^0} + \widehat {COB} = {140^0}\\ \Rightarrow \widehat {COB} = {140^0} - {90^0} = {50^0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2) \end{array}\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \widehat {AOD} = \widehat {BOC} = {50^0}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 308505

Cho \( \widehat {AOB} = {55^ \circ }.\) Vẽ tia OC là tia đối của tia OA. Vẽ tia OD sao cho (OD vuông góc OB, ) và các tia OD, OA thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ OB. Chọn câu sai.

Xem đáp án

Vì OD⊥OB nên \(\widehat {DOB} = {90^ \circ }.\) (B đúng).

Tia OD  và OA  thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ OB nên OB nằm giữa hai tia OA,OD, ta có:

\(\widehat {AOD} = \widehat {AOB} + \widehat {DOB} = {55^o} + {90^o} = {145^o}\) (C đúng).

Vì OA và OC là hai tia đối nhau nên tia OD nằm giữa hai tia OA và OC, ta có:

\(\begin{array}{l} \widehat {AOD} + \widehat {COD} = \widehat {AOC} \Rightarrow {145^o} + \widehat {COD} = {180^ \circ }\\ \Rightarrow \widehat {COD} = {180^ \circ } - {145^ \circ } = {35^o} \end{array}\)

(A đúng). 

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 308506

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

Xem đáp án

Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 308507

Chọn phát biểu đúng

Xem đáp án

Tính chất thừa nhận: Có một và chỉ một đường thẳng d’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng d cho trước. (Phần lý thuyết)

Suy ra A đúng

B diễn đạt tương tự theo tính chất trên, nên đáp án B cũng đúng.

Vậy cả A và B đều đúng.

Chọn đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 308508

 \({16^2} \) bằng với:

Xem đáp án

Ta có \({16^2} = {\left( {{2^4}} \right)^2} = {2^{2.4}} = {2^8}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 308509

 \({216^5}\) bằng với:

Xem đáp án

Ta có \({216^5} = {\left( {{6^3}} \right)^5} = {6^{3.5}} = {6^{15}}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 308510

Đưa \({6^8} \) về lũy thừa với số mũ 4 ta được:

Xem đáp án

Ta có \({6^8} = {6^{4.2}} = {\left( {{6^2}} \right)^4} = {36^4}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 308511

 \({\left( { - 6.{x^2}} \right)^3}\) bằng với

Xem đáp án

Ta có \({\left( { - 6.{x^2}} \right)^3} = - {\left( {6.{x^2}} \right)^3} = - {6^3}.{\left( {{x^2}} \right)^3} = - 216.{x^6}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 308512

Tìm x biết \({3^{x + 4}} = {27^{10}}\)

 

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &{3^{x + 4}} = {27^{10}}\\ &{3^{x + 4}} = {\left( {{3^3}} \right)^{10}}\\ &{3^{x + 4}} = {3^{30}}\\ &x + 4 = 30\\ &x = 26 \end{aligned}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 308513

Cho 4 đường thẳng phân biệt đồng quy tại một điểm. Có tất cả bao nhiêu góc khác góc bẹt? 

Xem đáp án

Gọi 4 đường thẳng đề cho là a ; b ; c ; d . Cứ hai đường thẳng cắt nhau thì tạo thành 4 góc. 4 đường đồng quy thì tạo nên 6 cặp đường thẳng cắt nhau là a và b, a và c, a và d, b và c, b và d, c và d

Vậy có tất cả 6.4=24 góc (không tính góc bẹt)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 308514

Cho ba đường thẳng phân biệt đồng quy tại 1 điểm. Có bao nhiêu góc tạo thành? 

Xem đáp án

Nếu không tính góc bẹt thì cứ hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành 4 góc, mà 3 đường thẳng đồng quy thì tạo thành 3 cặp đường cắt nhau. Như vậy sẽ có 3.4=12 góc không tính góc bẹt.

3 đường thẳng cắt nhau tạo nên 3 góc bẹt

Vậy khi 3 đường thẳng đồng quy thì có tất cả 12+3=15 góc tạo thành

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 308516

Điền tiếp vào chỗ '' ... '' để có được một định lý. ''Cho ba đường thẳng phân biệt, nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng thì nó ...''

Xem đáp án

Cho ba đường thẳng phân biệt, nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng thì nó song song với đường thẳng còn lại

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 308517

 \( - {\left( { - 9.{x^3}} \right)^2} \) bằng với:

Xem đáp án

Ta có \( - {\left( { - 9.{x^3}} \right)^2} = - {\left( {9.{x^3}} \right)^2} = - {9^2}.{\left( {{x^3}} \right)^2} = - 81.{x^6}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 308518

Thực hiện phép tính \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + \frac{3}{4}:\left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right)\) ta được:

Xem đáp án

Ta có

\(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + \frac{3}{4}:\left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{4}.\left( {\frac{7}{{ - 6}}} \right) = \frac{1}{2} + \frac{{ - 7}}{8} = \frac{{4 + \left( { - 7} \right)}}{8} = \frac{{ - 3}}{8}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 308519

Thực hiện phép tính \(\left| { - \frac{{13}}{{10}}:\frac{3}{5}} \right| \) ta được:

Xem đáp án

Ta có

\(\left| { - \frac{{13}}{{10}}:\frac{3}{5}} \right| = \left| { - \frac{{13}}{{10}}.\frac{5}{3}} \right| = \left| { - \frac{{65}}{{30}}} \right| = \left| { - \frac{{13}}{6}} \right| = \frac{{13}}{6}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 308520

Thực hiện phép tính \(\left| {\frac{2}{5} \cdot \frac{5}{4}} \right| \) ta được:

Xem đáp án

Ta có

\(\left| {\frac{2}{5} \cdot \frac{5}{4}} \right| = \left| {\frac{2}{4}} \right| = \left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 308521

Tìm x biết \(\frac{5}{4} - \left( {x + \frac{1}{3}} \right) = 1\)

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &\frac{5}{4} - \left( {x + \frac{1}{3}} \right) = 1\\ &x + \frac{1}{3} = \frac{5}{4} - 1\\ &x + \frac{1}{3} = \frac{1}{4}\\ &x = \frac{1}{4} - \frac{1}{3}\\ &x = - \frac{1}{{12}} \end{aligned}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 308522

Tìm x biết \(\frac{{11}}{5} - (0,35 + x) = 1\frac{1}{2}\) 

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &\frac{{11}}{5} - (0,35 + x) = 1\frac{1}{2}\\ &\frac{{11}}{5} - \left( {\frac{7}{{20}} + x} \right) = \frac{3}{2}\\ &\frac{7}{{20}} + x = \frac{{11}}{5} - \frac{3}{2}\\ &\frac{7}{{20}} + x = \frac{7}{{10}}\\ &x = \frac{7}{{10}} - \frac{7}{{20}}\\ &x = \frac{7}{{10}} \end{aligned}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 308523

Tìm x biết \(\left( {x - \frac{3}{{14}}} \right):\frac{4}{{21}} = - \frac{3}{4}\) 

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &\left( {x - \frac{3}{{14}}} \right):\frac{4}{{21}} = - \frac{3}{4}\\ &x - \frac{3}{{14}} = - \frac{3}{4}.\frac{4}{{21}}\\ &x - \frac{3}{{14}} = - \frac{1}{7}\\ &x = - \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}}\\ &x = \frac{1}{{14}} \end{aligned}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 308524

Câu nào sau đây sai.

Xem đáp án

Đáp án sai là hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 308525

Cho góc xBy đối đỉnh với góc x'By' và ∠xBy = 60°. Tính số đo góc x'By'

Xem đáp án

Vì ∠xBy là góc đối đỉnh với ∠x'By'. Khi đó: ∠xBy = ∠x'By' = 60° (tính chất hai góc đối đỉnh)

Chọn đáp án D.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 308526

Làm tròn số 528,112 đến chữ số hàng đơn vị ta được:

Xem đáp án

 \(528,112 \approx 528 \text{(Vì chữ số hàng đơn vị là 8, số đầu tiên bỏ đi là 1<5)}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 308527

Làm tròn 325798 đến chữ số hàng chục nghìn ta được

Xem đáp án

 \(325798 \approx 330000 \text{ (Chữ số hàng chục nghìn là 2,chữ số đầu tiên bỏ đi là 5=5)} \)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 308528

Kết quả của phép tính 2,3.10,8 - 5,1.4,7 sau khi được ước lượng là

Xem đáp án

Ta có: 2,3 ≈ 2 ; 10,8 ≈ 10 ; 5,1 ≈ 5 ; 4,7≈ 5

Nên 2,3.10,8 −5,1.4,7 ≈ 2.10−5.5 = 20−25 = −5

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 308529

Cho hình vẽ sau. Biết AB//CD, \(\widehat {CEH}=100^o\). Tính \(\widehat {BGH}\). 

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &\widehat {CHE} + \widehat {CHG} = {180^0}\text{ (hai góc kề bù)}\\ & \Rightarrow {100^o} + \widehat {CHG} = {180^0}\\ & \Rightarrow \widehat {CHG} = {180^0} - {100^o} = {80^o}\\ &\text{Ta có: }\left\{ \begin{array}{l} AB//CD\\ \widehat {BGH}\text{ và }\widehat {CHG}\text{ nằm ở vị trí so le trong } \end{array} \right.\\ & \Rightarrow \widehat {BGH} = \widehat {CHG}\\ & \Rightarrow \widehat {BGH} = {80^o}. \end{aligned} \)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 308530

Cho hình bên có \(B=70^{0}\) . Đường thẳng AD song song với BC và góc \(\widehat{DAC}=30^{0}\). Tính số đo gócCAB ? 

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &A D / / B C \Rightarrow B A z=A C B \text { ( } 2 \text { góc ở vị trí so le trong) }\\ &\Rightarrow A B C=B A z=70^{0} \end{aligned}\)

\(\begin{array}{l} \text { Mà } C A B+D A C+B A z=180^{0} \text { (ke bù) } \\ \Rightarrow C A B=180^{\circ}-70^{0}-30^{0}=80^{\circ} \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 308531

Thực hiện phép tính \(\frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{3}{2} + \frac{8}{3} - \frac{{13}}{7}\) ta được:

Xem đáp án

 \(\frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{3}{2} + \frac{8}{3} - \frac{{13}}{7} = \left( {\frac{1}{3} + \frac{8}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{7} + \frac{{13}}{7}} \right) + \frac{3}{2} = \frac{9}{3} - \frac{{14}}{7} + \frac{3}{2} = 3 - 2 + \frac{3}{2} = 1 + \frac{3}{2} = \frac{5}{2}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 308532

Thực hiện phép tính \(\frac{{15}}{7} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{{11}}{2}} \right)\) ta được:

Xem đáp án

Ta có

\(\frac{{15}}{7} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{{15}}{7} - \frac{{12}}{2} = \frac{{30}}{{14}} - 6 = \frac{{30 - 84}}{{14}} = - \frac{{27}}{7}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 308533

Tìm x biết \(\begin{array}{l} x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) + \frac{1}{6} = \frac{5}{4} \end{array}\)

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) + \frac{1}{6} = \frac{5}{4}\\ \,x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) = \frac{5}{4} - \frac{1}{6}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{13}}{2}x = \frac{{13}}{{12}}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{{13}}{{12}}:\frac{{13}}{2}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{{13}}{{12}} \cdot \frac{2}{{13}}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{1}{6} \end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »