Đề thi giữa HK1 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Lý Thái Tổ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
86 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Tìm các giá trị của x để số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{x}\) là số nguyên.
\(\begin{array}{l} \text{Số hữu tỉ là số nguyên khi }x \in Ư\left( { - 5} \right)\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 1;1;5} \right\} \end{array}\)
So sánh \( \frac{{31}}{{24}} \,và\, \frac{{34}}{{23}}\) ta được:
\(\frac{{31}}{{24}} < \frac{{31}}{{23}} < \frac{{34}}{{23}} \Rightarrow \frac{{31}}{{24}} < \frac{{34}}{{23}}\)
Số nghiệm của phương trình:\(|x + 1| = 5\) là:
\(\begin{array}{l} |x + 1| = 5\\ x + 1 = 5\,\,\,hay\,\,\,x + 1 = - 5\\ x = 4\,\,\,\,hay\,\,\,\,\,\,x = - 6 \end{array}\)
Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Cho số hữu tỉ \({\rm{D}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x + 1}}\). Có mấy giá trị nguyên của x để D là một số nguyên?
\(\begin{array}{l} D = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{x(x + 1) - 3(x + 1) + 4}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{4}{{x + 1}}\\ {\rm{D}} \in\mathbb{Z} \Leftrightarrow \frac{4}{{x + 1}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow 4:(x + 1) \Leftrightarrow x + 1 \in \{ \pm 1; \pm 2; \pm 4\} \Leftrightarrow x \in \{ - 5; - 3; - 2;0;1;3\} \end{array}\)
Vậy có 6 giá trị nguyên của x để D là một số nguyên
Cho số hữu tỉ \({\rm{A}} = \frac{{3x + 2}}{{x - 3}}\) . Giá trị nguyên nào dưới đây để đạt giá trị nguyên?
\(\begin{array}{l} A = \frac{{3x + 2}}{{x - 3}} = 3 + \frac{{11}}{{x - 3}}\\ {\rm{A}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \frac{{11}}{{x - 3}} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow 11:(x - 3)\\ \Leftrightarrow x - 3 \in \{ 1; - 1;11; - 11\} \\ x - 3 = 1 \Rightarrow x = 4\\ x - 3 = - 1 \Rightarrow x = 2\\ x - 3 = 11 \Rightarrow x = 14\\ x - 3 = - 11 \Rightarrow x = - 8\\ Vậy\,x \in \{ - 8;2;4;14\} \end{array}\)
Chọn D.
\(\frac{5}{{75}} = \frac{1}{{15}}\text{ có mẫu số là }15 = 3.5\text{ có 3 là ước nguyên tố khác 2 và 5. Do đó } \frac{5}{{75}}\text{ không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. } \)
Viết số thập phân 0,2(20) dưới dạng phân số tối giản.
\(0,2(20) = \frac{{2,(20)}}{{10}} = \frac{{2 + 0,(20)}}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{{0,(20)}}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{1}{{10}} \cdot 20.0,(01) = \frac{2}{{10}} + \frac{{20}}{{10}} \cdot \frac{1}{{99}} = \frac{2}{{10}} + \frac{{20}}{{990}} = \frac{{198 + 20}}{{990}} = \frac{{218}}{{990}} = \frac{{109}}{{495}}\)
\(0,(15)+0,(84)\) bằng với
\(0,(15)+0,(84)=\frac{15}{99}+\frac{84}{99}=\frac{99}{99}=1\)
Viết số thập phân \(-2,135\) dưới dạng phân số tối giản ta được:
\(-2,135=\frac{-2135}{1000}=\frac{-427}{200}\)
Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của phép chia 14,2: 3,33
14,2 : 3,33=4,264264... = 4, (264)
Cho góc AOB có số đo bằng 1400. Trong góc này vẽ hai tia OC và OD vuông góc với tia OA và OB. So sánh hai góc AOD và góc BOC
.png)
Vì tia OD nằm giữa hai tia OA và OB
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AOD} + \widehat {DOB} = \widehat {AOB} \Rightarrow \widehat {AOD} + {90^0} = {140^0}\\ \Rightarrow \widehat {AOD} = {140^0} - {90^0} = {50^0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1) \end{array}\)
Vì tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AOC} + \widehat {COB} = \widehat {AOB} \Rightarrow {90^0} + \widehat {COB} = {140^0}\\ \Rightarrow \widehat {COB} = {140^0} - {90^0} = {50^0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2) \end{array}\)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \widehat {AOD} = \widehat {BOC} = {50^0}\)
Cho \( \widehat {AOB} = {55^ \circ }.\) Vẽ tia OC là tia đối của tia OA. Vẽ tia OD sao cho (OD vuông góc OB, ) và các tia OD, OA thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ OB. Chọn câu sai.
.png)
Vì OD⊥OB nên \(\widehat {DOB} = {90^ \circ }.\) (B đúng).
Tia OD và OA thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ OB nên OB nằm giữa hai tia OA,OD, ta có:
\(\widehat {AOD} = \widehat {AOB} + \widehat {DOB} = {55^o} + {90^o} = {145^o}\) (C đúng).
Vì OA và OC là hai tia đối nhau nên tia OD nằm giữa hai tia OA và OC, ta có:
\(\begin{array}{l} \widehat {AOD} + \widehat {COD} = \widehat {AOC} \Rightarrow {145^o} + \widehat {COD} = {180^ \circ }\\ \Rightarrow \widehat {COD} = {180^ \circ } - {145^ \circ } = {35^o} \end{array}\)
(A đúng).
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.
Chọn phát biểu đúng
Tính chất thừa nhận: Có một và chỉ một đường thẳng d’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng d cho trước. (Phần lý thuyết)
Suy ra A đúng
B diễn đạt tương tự theo tính chất trên, nên đáp án B cũng đúng.
Vậy cả A và B đều đúng.
Chọn đáp án C
\({16^2} \) bằng với:
Ta có \({16^2} = {\left( {{2^4}} \right)^2} = {2^{2.4}} = {2^8}\)
\({216^5}\) bằng với:
Ta có \({216^5} = {\left( {{6^3}} \right)^5} = {6^{3.5}} = {6^{15}}\)
Đưa \({6^8} \) về lũy thừa với số mũ 4 ta được:
Ta có \({6^8} = {6^{4.2}} = {\left( {{6^2}} \right)^4} = {36^4}\)
\({\left( { - 6.{x^2}} \right)^3}\) bằng với
Ta có \({\left( { - 6.{x^2}} \right)^3} = - {\left( {6.{x^2}} \right)^3} = - {6^3}.{\left( {{x^2}} \right)^3} = - 216.{x^6}\)
Tìm x biết \({3^{x + 4}} = {27^{10}}\)
\(\begin{aligned} &{3^{x + 4}} = {27^{10}}\\ &{3^{x + 4}} = {\left( {{3^3}} \right)^{10}}\\ &{3^{x + 4}} = {3^{30}}\\ &x + 4 = 30\\ &x = 26 \end{aligned}\)
Cho 4 đường thẳng phân biệt đồng quy tại một điểm. Có tất cả bao nhiêu góc khác góc bẹt?
Gọi 4 đường thẳng đề cho là a ; b ; c ; d . Cứ hai đường thẳng cắt nhau thì tạo thành 4 góc. 4 đường đồng quy thì tạo nên 6 cặp đường thẳng cắt nhau là a và b, a và c, a và d, b và c, b và d, c và d
Vậy có tất cả 6.4=24 góc (không tính góc bẹt)
Cho ba đường thẳng phân biệt đồng quy tại 1 điểm. Có bao nhiêu góc tạo thành?
.png)
Nếu không tính góc bẹt thì cứ hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành 4 góc, mà 3 đường thẳng đồng quy thì tạo thành 3 cặp đường cắt nhau. Như vậy sẽ có 3.4=12 góc không tính góc bẹt.
3 đường thẳng cắt nhau tạo nên 3 góc bẹt
Vậy khi 3 đường thẳng đồng quy thì có tất cả 12+3=15 góc tạo thành
Chọn câu sai .Cho bốn đường thẳng phân biệt m, n, p và q. Biết m vuông góc với n, n vuông góc với p và p vuông góc với q. Khi đó:
.png)
Câu C sai vì p không song song với n mà p vuông góc với n
Chọn đáp án C.
Điền tiếp vào chỗ '' ... '' để có được một định lý. ''Cho ba đường thẳng phân biệt, nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng thì nó ...''
Cho ba đường thẳng phân biệt, nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng thì nó song song với đường thẳng còn lại
\( - {\left( { - 9.{x^3}} \right)^2} \) bằng với:
Ta có \( - {\left( { - 9.{x^3}} \right)^2} = - {\left( {9.{x^3}} \right)^2} = - {9^2}.{\left( {{x^3}} \right)^2} = - 81.{x^6}\)
Thực hiện phép tính \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + \frac{3}{4}:\left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right)\) ta được:
Ta có
\(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + \frac{3}{4}:\left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{4}.\left( {\frac{7}{{ - 6}}} \right) = \frac{1}{2} + \frac{{ - 7}}{8} = \frac{{4 + \left( { - 7} \right)}}{8} = \frac{{ - 3}}{8}\)
Thực hiện phép tính \(\left| { - \frac{{13}}{{10}}:\frac{3}{5}} \right| \) ta được:
Ta có
\(\left| { - \frac{{13}}{{10}}:\frac{3}{5}} \right| = \left| { - \frac{{13}}{{10}}.\frac{5}{3}} \right| = \left| { - \frac{{65}}{{30}}} \right| = \left| { - \frac{{13}}{6}} \right| = \frac{{13}}{6}\)
Thực hiện phép tính \(\left| {\frac{2}{5} \cdot \frac{5}{4}} \right| \) ta được:
Ta có
\(\left| {\frac{2}{5} \cdot \frac{5}{4}} \right| = \left| {\frac{2}{4}} \right| = \left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\)
Tìm x biết \(\frac{5}{4} - \left( {x + \frac{1}{3}} \right) = 1\)
\(\begin{aligned} &\frac{5}{4} - \left( {x + \frac{1}{3}} \right) = 1\\ &x + \frac{1}{3} = \frac{5}{4} - 1\\ &x + \frac{1}{3} = \frac{1}{4}\\ &x = \frac{1}{4} - \frac{1}{3}\\ &x = - \frac{1}{{12}} \end{aligned}\)
Tìm x biết \(\frac{{11}}{5} - (0,35 + x) = 1\frac{1}{2}\)
\(\begin{aligned} &\frac{{11}}{5} - (0,35 + x) = 1\frac{1}{2}\\ &\frac{{11}}{5} - \left( {\frac{7}{{20}} + x} \right) = \frac{3}{2}\\ &\frac{7}{{20}} + x = \frac{{11}}{5} - \frac{3}{2}\\ &\frac{7}{{20}} + x = \frac{7}{{10}}\\ &x = \frac{7}{{10}} - \frac{7}{{20}}\\ &x = \frac{7}{{10}} \end{aligned}\)
Tìm x biết \(\left( {x - \frac{3}{{14}}} \right):\frac{4}{{21}} = - \frac{3}{4}\)
\(\begin{aligned} &\left( {x - \frac{3}{{14}}} \right):\frac{4}{{21}} = - \frac{3}{4}\\ &x - \frac{3}{{14}} = - \frac{3}{4}.\frac{4}{{21}}\\ &x - \frac{3}{{14}} = - \frac{1}{7}\\ &x = - \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}}\\ &x = \frac{1}{{14}} \end{aligned}\)
Câu nào sau đây sai.
Đáp án sai là hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
Cho góc xBy đối đỉnh với góc x'By' và ∠xBy = 60°. Tính số đo góc x'By'
.png)
Vì ∠xBy là góc đối đỉnh với ∠x'By'. Khi đó: ∠xBy = ∠x'By' = 60° (tính chất hai góc đối đỉnh)
Chọn đáp án D.
Làm tròn số 528,112 đến chữ số hàng đơn vị ta được:
\(528,112 \approx 528 \text{(Vì chữ số hàng đơn vị là 8, số đầu tiên bỏ đi là 1<5)}\)
Làm tròn 325798 đến chữ số hàng chục nghìn ta được
\(325798 \approx 330000 \text{ (Chữ số hàng chục nghìn là 2,chữ số đầu tiên bỏ đi là 5=5)} \)
Kết quả của phép tính 2,3.10,8 - 5,1.4,7 sau khi được ước lượng là
Ta có: 2,3 ≈ 2 ; 10,8 ≈ 10 ; 5,1 ≈ 5 ; 4,7≈ 5
Nên 2,3.10,8 −5,1.4,7 ≈ 2.10−5.5 = 20−25 = −5
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình vẽ sau. Biết AB//CD, \(\widehat {CEH}=100^o\). Tính \(\widehat {BGH}\).
.png)
\(\begin{aligned} &\widehat {CHE} + \widehat {CHG} = {180^0}\text{ (hai góc kề bù)}\\ & \Rightarrow {100^o} + \widehat {CHG} = {180^0}\\ & \Rightarrow \widehat {CHG} = {180^0} - {100^o} = {80^o}\\ &\text{Ta có: }\left\{ \begin{array}{l} AB//CD\\ \widehat {BGH}\text{ và }\widehat {CHG}\text{ nằm ở vị trí so le trong } \end{array} \right.\\ & \Rightarrow \widehat {BGH} = \widehat {CHG}\\ & \Rightarrow \widehat {BGH} = {80^o}. \end{aligned} \)
Cho hình bên có \(B=70^{0}\) . Đường thẳng AD song song với BC và góc \(\widehat{DAC}=30^{0}\). Tính số đo gócCAB ?
.png)
\(\begin{aligned} &A D / / B C \Rightarrow B A z=A C B \text { ( } 2 \text { góc ở vị trí so le trong) }\\ &\Rightarrow A B C=B A z=70^{0} \end{aligned}\)
\(\begin{array}{l} \text { Mà } C A B+D A C+B A z=180^{0} \text { (ke bù) } \\ \Rightarrow C A B=180^{\circ}-70^{0}-30^{0}=80^{\circ} \end{array}\)
Thực hiện phép tính \(\frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{3}{2} + \frac{8}{3} - \frac{{13}}{7}\) ta được:
\(\frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{3}{2} + \frac{8}{3} - \frac{{13}}{7} = \left( {\frac{1}{3} + \frac{8}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{7} + \frac{{13}}{7}} \right) + \frac{3}{2} = \frac{9}{3} - \frac{{14}}{7} + \frac{3}{2} = 3 - 2 + \frac{3}{2} = 1 + \frac{3}{2} = \frac{5}{2}\)
Thực hiện phép tính \(\frac{{15}}{7} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{{11}}{2}} \right)\) ta được:
Ta có
\(\frac{{15}}{7} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{{15}}{7} - \frac{{12}}{2} = \frac{{30}}{{14}} - 6 = \frac{{30 - 84}}{{14}} = - \frac{{27}}{7}\)
Tìm x biết \(\begin{array}{l} x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) + \frac{1}{6} = \frac{5}{4} \end{array}\)
\(\begin{array}{l} x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) + \frac{1}{6} = \frac{5}{4}\\ \,x\left( {4 + \frac{5}{2}} \right) = \frac{5}{4} - \frac{1}{6}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{13}}{2}x = \frac{{13}}{{12}}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{{13}}{{12}}:\frac{{13}}{2}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{{13}}{{12}} \cdot \frac{2}{{13}}\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \frac{1}{6} \end{array}\)