Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gọi thành phần phần trăm 11H là x
→ Thành phần phần trăm 21H là 100- x
→ 1 . x + (100 – x) . 2 = 1,008 . 100
→ x = 99,2%
→ Thành phần phần trăm của 21H là 0,8%
1ml H2O ứng với 1g H2O
→ N H2O = 1 : 18 mol
→ n H trong H2O là: 1 : 9 mol
→ n 21H có trong H2O là: 1 : 9 . 0,8% (mol)
Số nguyên tử 21H là: 1 : 9 . 0,8% . 6,02 . 1023 = 5,35 . 1020 (nguyên tử)
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong phản ứng oxi hóa khử sau:
\({H_2}S + KMn{O_4} + {H_2}S{O_4} \to \)\(\,S + MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + {H_2}O\)
Hệ số của các chất tham gia phản ứng lần lượt là
Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là
Cho dãy chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO3. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít ( đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Giá trị của m là
Cần bao nhiêu gam ozon được 94,08 lít khí O2 (đktc).
Điện hóa trị các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2, HNO3 lần lượt là
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,05 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 thu được V lít khi N2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan. Giá trị của m là
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 25. Số electron hóa trị tối đa của X là
Cho 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được bao nhiêu gam muối và 0,672 lít khí (đktc).
Đồ vật bằng bạc ( Ag ) tiếp xúc với không khí có khí H2S bị biến thành màu đen do phản ứng: \(4Ag + 2{H_2}S + {O_2} \to 2A{g_2}{S_{\left( {đen} \right)}} + 2{H_2}O\) .Câu nào sau đây biểu diễn đúng tính chất của các chất?