Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Số mol MnO2 là: \({n_{Mn{O_2}}} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{{8,7}}{{87}} = 0,1\left( {mol} \right)\)
Phương trình hóa học
\(\eqalign{ & Mn{O_2} + 4HCl \to MnC{l_2} + C{l_2} + 2{H_2}O \cr & 0,1{\rm{ }} \to {\rm{ 0,1}}\left( {mol} \right) \cr} \)
Thể tích khí clo thu được là:
\({V_{C{l_2}}} = 0,1.22,4 = 2,24\) (lít)
Đáp án B.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong phản ứng oxi hóa khử sau:
\({H_2}S + KMn{O_4} + {H_2}S{O_4} \to \)\(\,S + MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + {H_2}O\)
Hệ số của các chất tham gia phản ứng lần lượt là
Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là
Cho dãy chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO3. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
Cần bao nhiêu gam ozon được 94,08 lít khí O2 (đktc).
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2, HNO3 lần lượt là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,05 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 thu được V lít khi N2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan. Giá trị của m là
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít ( đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Giá trị của m là
Điện hóa trị các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
Đồ vật bằng bạc ( Ag ) tiếp xúc với không khí có khí H2S bị biến thành màu đen do phản ứng: \(4Ag + 2{H_2}S + {O_2} \to 2A{g_2}{S_{\left( {đen} \right)}} + 2{H_2}O\) .Câu nào sau đây biểu diễn đúng tính chất của các chất?
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 25. Số electron hóa trị tối đa của X là
Phản ứng \(F{e_x}{O_y} + {H_2}S{O_4}{\rm{ }}d/n \to F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + ....\) không phải là phản ứng oxi hóa khử khi?