Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Xét cân bằng phương trình:
\(\begin{array}{l}8x\left| {A{l^0} \to A{l^{ + 3}} + 3e} \right.\\3x\left| {{S^{ + 6}} + 8e \to {S^{ - 2}}} \right.\end{array}\)
=> Ta có phương trình sau khi cân bằng:
8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
=> b + c = 15 + 4 = 19
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong phản ứng oxi hóa khử sau:
\({H_2}S + KMn{O_4} + {H_2}S{O_4} \to \)\(\,S + MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + {H_2}O\)
Hệ số của các chất tham gia phản ứng lần lượt là
Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là
Cho dãy chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO3. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
Cần bao nhiêu gam ozon được 94,08 lít khí O2 (đktc).
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2, HNO3 lần lượt là
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 25. Số electron hóa trị tối đa của X là
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít ( đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Giá trị của m là
Điện hóa trị các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị
Đồ vật bằng bạc ( Ag ) tiếp xúc với không khí có khí H2S bị biến thành màu đen do phản ứng: \(4Ag + 2{H_2}S + {O_2} \to 2A{g_2}{S_{\left( {đen} \right)}} + 2{H_2}O\) .Câu nào sau đây biểu diễn đúng tính chất của các chất?
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,05 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 thu được V lít khi N2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan. Giá trị của m là
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ