Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Mhh = 20. MH2 = 20.2 = 40 (g/mol)
Đặt số mol O2 = a(mol) ; số mol O3 = b (mol)
Áp dụng công thức tính phân tử khối trung bình ta có:
\({M_{hh}} = \frac{{{n_{{O_2}}}.{M_{{O_2}}} + {n_{{O_2}}}.{M_{{O_3}}}}}{{{n_{{O_2}}} + {n_{{O_3}}}}}\)
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow 40 = \frac{{32a + 48b}}{{a + b}}\\
\Rightarrow 40a + 40b = 32a + 48b\\
\Rightarrow 8a = 8b\\
\Rightarrow a = b
\end{array}\)
Vậy trong hh có nO2 = nO3 → Phần trăm số mol O2 = O3 = 50%
Đáp án cần chọn là: D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí A; nếu dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được khí B. Dẫn khí B vào dung dịch A thu được rắn C. Các chất A, B, C lần lượt là:
Nhúng thanh sắt dư vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,2M và mol H2SO4 0,1M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí. Giá trị của V là
Cho các chất rắn sau: Cr2O3, Fe(NO3)2, Al(OH)3, Mg. Số chất tan được trong dung dịch HCl loãng nguội (dư) là
Cho phương trình phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hoá và chất khử là
Nung m gam hỗn hợp KClO3 một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn trong đó phần trăm khối lượng của oxi là 9,6%, của KCl là 74,5%. Phần trăm KClO3 bị phân hủy là:
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là
Tính oxi hóa của lưu huỳnh thể hiện qua phản ứng nào sau đây
Vị trí của nguyên tố oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là
Hấp thụ hoàn toàn 6,4 gam SO2 vào dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 11,5 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH cần là
Tính oxi hóa của lưu huỳnh thể hiện qua phản ứng nào sau đây
Trong các phản ứng hóa học, axit HCl có thể đóng vai trò là
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng ?