Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn B.
Xét trường hợp có 2 gốc C17H33-; có 2 đồng phân:
\(\eqalign{& C{H_2} - OOC - {C_{17}}{H_{33}} \cr & | \cr & CH - OOC - {C_{17}}{H_{33}} \cr & | \cr & C{H_2} - OOC - {C_{17}}{H_{31}} \cr} \)
\(\eqalign{& C{H_2} - OOC - {C_{17}}{H_{33}} \cr & | \cr & CH - OOC - {C_{17}}{H_{31}} \cr & | \cr & C{H_2} - OOC - {C_{17}}{H_{33}} \cr} \)
Trường hợp 2 gốc C15H31-, cũng có hai đồng phân
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Xenlulozơ sử dụng làm sợi tơ còn tinh bột thì không thể. Vì chúng khác biệt về
1. độ dài mạch phân tử.
2. cấu trúc mạch phân tử.
3. khả năng phân tán trong nước.
4. khả năng bị thủy phân.
Nguyên nhân đúng là
Sau khi làm thí nghiệm với anilin cần rửa dụng cụ bằng cách nào sau dây?
Tinh thể được phân loại thành tinh thể nguyên tử, phân tử, ion, kim loại,... dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Phản ứng nào sau đây không làm thay đổi mạch polime?
Cho m gam Alanin tác dụng đủ với 100ml dung dịch HCl 2M thu được 25,1 gam muối khan. Giá trị của m là
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 5 phần, như hình dưới đây.

Các nguyên tố kim loại nằm ở phần
Cation của \({M^{2 + }}\) có cấu hình electron là \(\left[ {Ne} \right]3{s^2}3{p^6}.\) M là nguyên tố nào sau đây?
Để phân biệt được axit axetic, anilin, phenol lỏng. Thuốc thử cần dùng là
Đun nóng 0,5 mol axit terephtalic (M = 166 g/mol) với 0,4 mol etylen glicol (M = 62 g/mol) để điều chế poli(etylen terephtalic). Khối lượng polime thu được là ( giả sử H = 100%).
Tinh bột và xenlulozơ giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Phân biệt các chất bột sau: bột sắn, bột giấy, saccarozơ. Hóa chất duy nhất cần dùng là
Một amin no, mạch hở có công thức phân tử \({C_4}{H_{13}}{N_x}\) Giá trị của x là