Tinh bột và xenlulozơ giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A. Công thức đơn giản nhất và cấu trúc mạch polime.
B. Đều là sản phẩm của quá trình quang hợp.
C. Tan trong dung dịch \(\left[ {Cu{{\left( {N{H_3}} \right)}_4}} \right]{\left( {OH} \right)_2}.\)
D. Phản ứng thủy phân và phản ứng với dung dịch \({I_2}.\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn B.
A sai: mạch xenlulozơ dạng thẳng, tinh bột dạng thẳng và dạng nhánh.
C sai: tinh bột tan một phần rong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
D sai: xenlulozơ không phản ứng với \({I_2}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Xenlulozơ sử dụng làm sợi tơ còn tinh bột thì không thể. Vì chúng khác biệt về
1. độ dài mạch phân tử.
2. cấu trúc mạch phân tử.
3. khả năng phân tán trong nước.
4. khả năng bị thủy phân.
Nguyên nhân đúng là
Tinh thể được phân loại thành tinh thể nguyên tử, phân tử, ion, kim loại,... dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Sau khi làm thí nghiệm với anilin cần rửa dụng cụ bằng cách nào sau dây?
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 5 phần, như hình dưới đây.

Các nguyên tố kim loại nằm ở phần
Phản ứng nào sau đây không làm thay đổi mạch polime?
Cation của \({M^{2 + }}\) có cấu hình electron là \(\left[ {Ne} \right]3{s^2}3{p^6}.\) M là nguyên tố nào sau đây?
Cho m gam Alanin tác dụng đủ với 100ml dung dịch HCl 2M thu được 25,1 gam muối khan. Giá trị của m là
Đun nóng 0,5 mol axit terephtalic (M = 166 g/mol) với 0,4 mol etylen glicol (M = 62 g/mol) để điều chế poli(etylen terephtalic). Khối lượng polime thu được là ( giả sử H = 100%).
Đun nóng hỗn hợp glixerol với axir panmitic và axit oleic số loại trieste trong phân tử chứa cả hai gốc axit béo nói trên là
Để phân biệt được axit axetic, anilin, phenol lỏng. Thuốc thử cần dùng là
Phân biệt các chất bột sau: bột sắn, bột giấy, saccarozơ. Hóa chất duy nhất cần dùng là
Cho các polime \({\left( {C{H_2} - CHCl} \right)_n};\)\(\,{\left( {NH - {{\left[ {C{H_2}} \right]}_6} - CO} \right)_m}\) Nhận xét nào sau đây đúng?