Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021 - Trường THPT Vũ Văn Hiếu
Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021 - Trường THPT Vũ Văn Hiếu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
201 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cách phân biệt các kim loại kiềm hoặc các hợp chất cùng loại của các kim loại kiềm là đốt nóng trên ngọn lửa đèn cồn và quan sát màu sắc của ngọn lửa. Trường hợp nào sau đây phù hợp giữa màu ngọn lửa và nguyên tố kim loại kiềm?
Chọn D.
Kali – màu tím; Liti – màu đỏ; Natri – màu vàng.
Cho từng mẩu nhỏ Na tới dư vào dung dịch chứa HCl và \(MgC{l_2}\). Số phản ứng hóa học diễn ra là
Chọn C.
\(\begin{array}{l}2Na + 2HCl \to 2NaCl + {H_2}\\2Na + 2{H_2}O \to 2NaOH + {H_2}\\2NaOH + MgC{l_2} \to Mg{(OH)_2} + 2NaCl\end{array}\)
Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng kim loại kiềm để
Chọn C.
\(M + {H_2}O \to MOH + {H_2}\)
A sai: Khí \({N_2}\) sẽ bị lẫn \({H_2}\) sinh ra từ phản ứng của M với \({H_2}O.\)
B sai: Hiện tượng giống nhau.
D sai: Kim loại kiềm phản ứng với nước trước
Dãy phản ứng nào sau đây có thể thực hiện được?
Chọn C.
Các biến đổi không thực được là:
\(NaN{O_3} \to NaOH;N{a_2}C{O_3} \to N{a_2}O;NaOH \to N{a_2}O\)
Ứng dụng nào sau đây của mỗi hợp chất của kim loại kiềm phù hợp với phản ứng tương ứng?
Chọn B.
A sai: \(2KN{O_3} + 3C + S \to {K_2}S + {N_2} + 3C{O_2}\)
C sai: \(2NaHC{O_3} \to N{a_2}C{O_3} + C{O_2} + {H_2}O\)
D sai: \(3NaOH + {({C_{17}}{H_{33}}COO)_3}{C_3}{H_5} \to 3{C_{17}}{H_{33}}COONa + {C_3}{H_5}{(OH)_3}\)
Thể tich NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 2 lít \(C{O_2}\) ở \(27,3^\circ C\) và 1,232 atm là
Chọn A.
NaOH cần dùng ít nhất khi phản ứng tạo muối axit.
\(\begin{array}{l}C{O_2} + NaOH \to NaHC{O_3}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Điện phân nóng chảy muối halogenua của một kim loại kiềm thì thu được 62,79 gam kim loại ở catot và 18,032 lít khí bay ra ở anot (đktc). Kim loại kiềm là
Chọn C.
\(\begin{array}{l}2MX\,\,\,\,\,\, \to 2M\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,{X_2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,1,61mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,805mol\\M = \dfrac{{62,79}}{{1,61}} = 39(g/mol).\end{array}\)
Đun nóng 119 gam hỗn hợp \({K_2}C{O_3}\) và \(KHC{O_3}\) cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn còn lại 103,5 gam. Khối lượng \({K_2}C{O_3}\) trong hỗn hợp ban đầu là
Chọn A.
\(\eqalign{ & 2KHC{O_3} \to {K_2}C{O_3} + \underbrace {{H_2}O + C{O_2}}_{} \cr & 2.100\,g\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;62\,g \cr & \,\,\,\,?\,g\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;(119 - 103,5)\,g \cr & \Rightarrow {m_{KHC{O_3}}} = {{2.100.\left( {119 - 103,5} \right)} \over {62}} = 50\,g \cr & \Rightarrow {m_{{K_2}C{O_3}}} = 119 - 50 = 69\,g \cr} \)
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?
\(\begin{array}{l}NaHS{O_4} + NaHC{O_3} \to N{a_2}S{O_4} + C{O_2} + {H_2}O\\3NaAl{(OH)_4} + AlC{l_3} \to 4Al{(OH)_3} + 3NaCl\\NaCl + AgN{O_3} \to AgCl + NaN{O_3}\end{array}\)
Để điều chế \(Al{(OH)_3}\) trong phòng thí nghiệm, nên dùng cách nào là hiệu quả nhất?
Chọn D.
A, C sai: \(Al{(OH)_3}\) mới sinh ra tan trong HCl hoặc NaOH dư
B sai: không phản ứng.
Cấu hình electron của ion \(F{e^{2 + }}\) là \(\left[ {Ar} \right]3{d^6}.\) Trong bảng tuần hoàn Fe nằm ở
Chọn C.
Cấu hình e đầy đủ của Fe: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^2}\)
→ Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Các chất nào sau đây oxi hóa Fe thành \(F{e^{3 + }}\) ?
Chọn C.
H2SO4 đặc nóng, HNO3 loãng oxh Fe lên Fe3+
Trong số các loại quặng sắt: Chất chứa hàm lượng phần trăm Fe nhỏ nhất là
Chọn D.
So sánh: phân tử nào ít Fe, nhiều nguyên tố khác sẽ có hàm lượng sắt nhỏ hơn.
Cho một lượng sắt tan trong \(HN{O_3}\) loãng, ban đầu màu vàng nâu của dung dịch đậm dần sau đó bị nhạt bớt. Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm
Chọn C.
\(Fe + 4HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + NO + 2{H_2}O\)
(nâu vàng)
\(Fe + 2Fe{(N{O_3})_3} \to 3Fe{(N{O_3})_2}\)
Màu vàng nâu chỉ nhạt bớt khi \(F{e^{3 + }}\) còn dư.
Để loại bỏ tạp chất là Cu, Zn trong Fe (ở dạng hợp kim) có thể dùng cách nào sau đây?
Chọn B.
Fe, Cu không tan trong \({H_2}S{O_4}\) đặc nguội.
Zn và Cu tan được trong \(HN{O_3}\) đặc nguội.
Trường hợp nào sau đây thu được kim loại Fe không bị lẫn chât rắn khác? Giả sử các phản ứng đạt hiệu suất 100%.
Chọn B.
\(F{e_x}{O_y} + yCO \to xFe + yC{O_2}\)
A sai: \(F{e^{3 + }}\) bị khử hết chỉ thu được \(F{e^{2 + }}\)
C sai: \(Fe + {I_2} \to Fe{I_2}\)
D sai: \(2Al + F{e_2}{O_3} \to 2Fe + A{l_2}{O_3}\).
Đun nóng hỗn hợp Fe và S (không có không khí), cho các chất sau phản ứng vào dung dịch HCl đặc, dư thu được một hỗn hợp khí và còn lại một chất rắn X. Chất rắn X là
Chọn C.
Fe + S → FeS
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Chất không tan chỉ có thể là lưu huỳnh dư. Phản ứng (1) không hoàn toàn.
Cho 5,6 gam bột sắt tan hoàn toàn trong dung dịch \(AgN{O_3}\) dư. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Chọn D.
\(\begin{array}{l}Fe + 2AgN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_2} + 2Ag\\Fe{(N{O_3})_2} + AgN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + Ag\\ \to {n_{Ag}} = 3{n_{Fe}} = 0,3mol\\ \to {m_{Ag}} = 32,4gam.\end{array}\)
Phản ứng diễn ra trong quá trình luyện thép là
Chọn A.
Oxi hoá các nguyên tố khác (C, Si, P, Mn,... ) có trong gang để giảm % khối lượng của chúng, sẽ thu được thép.
B sai: Quá trình khử oxit sắt diễn ra trong quá trình luyện gang.
C sai: \({O_2}\) phải ngừng cung cấp khi Fe vừa bắt đầu bị oxi hoá.
Cho một oxit sắt vào dung dịch thuốc tím có pha \({H_2}S{O_4}\) dư thấy dung dịch không mất màu. Oxit đó là
Chọn C.
\(F{e_2}{O_3} + 3{H_2}S{O_4} \to F{e_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2}O\)
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ \(F{e^{2 + }}\) có tính khử yếu hơn so với Cu
Chọn C.
(Chất khử mạnh là Cu, sinh ra chất khử yếu là Fe).
Chất còn thiếu trong phản ứng:
\(NaCr{O_2} + B{r_2} + NaOH \to ... + NaBr + {H_2}O\) là:
Chọn B.
\(C{r^{3 + }}\) bị \(B{r_2}\) oxi hóa \( \to \) phải thành \(C{r^{ + 6}}.\)
\(N{a_2}C{r_2}{O_7}\) không bền trong môi trường kiềm \( \to \) chất cần tìm phải là \(N{a_2}Cr{O_4}.\)
Phương pháp nhận biết các ion kim loại kiềm:
1. Thử màu ngọn lửa.
2. Tạo muối màu đặc trưng cho từng ion.
C. Tạo kết tủa đặc trưng cho từng ion.
Các phương pháp đúng là
Chọn A.
Các ion kim loại kiềm đều không màu, không tạo kết tủa.
Để nhận biết ra sự có mặt của ion X trong dung dịch, người ta thêm kiềm vào dung dịch cần phân tích, đặt mẩu giấy quỳ ẩm trên miệng ống nghiệm chứa dung dịch rồi đun nóng nhẹ. X là ion nào trong số các ion sau đây?
Chọn C.
\(NH_4^ + + O{H^ - } \to N{H_3} \uparrow + {H_2}O\)
Khí làm xanh quỳ ẩm.
Dung dịch A tạo kết tủa màu trắng với dung dịch \(BaC{l_2}\) và tạo kết tủa màu nâu đen với dung dịch NaOH. Dung dịch A là
Chọn B.
\(\begin{array}{l}A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl\\A{g^ + } + O{H^ - } \to A{g_2}O + {H_2}O\end{array}\)
Dùng thêm 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các dung dịch không nhãn bằng phương pháp hóa học: \(AlC{l_3},\,ZnC{l_2},\,CuC{l_2},\,Fe{(N{O_3})_2},\)\(\,NaCl\) đựng trong các lọ mất nhãn?
Chọn D.
\(AlC{l_3}\) tạo kết tủa trắng; \(ZnC{l_2}\) tạo kết tủa trắng tan trong \(N{H_3}\) dư.
\(CuC{l_2}\) tạo kết tủa xanh lam tan trong \(N{H_3}\) dư được dung dịch xanh đậm.
\(Fe{(N{O_3})_3}\) tạo kết tủa nâu đỏ.
Có 3 dung dịch \(NaOH,\,HCl,\,{H_2}S{O_4}\) loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Chọn C.
NaOH không xảy ra, HCl cho bọt khí, \({H_2}S{O_4}\) cho bọt khí và kết tủa.
Nhóm nào sau đây chứa các hóa chất mà mỗi chất đều có thể phân biệt được dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng và dung dịch \({(N{H_4})_2}S{O_4}\) bão hòa?
\(NaHC{O_3}\) sủi bọt khí với \({H_2}S{O_4}\), KOH tạo khí với \({(N{H_4})_2}S{O_4}\) bão hòa.
Kết quả một thí nghiệm cho biết, trong một dung dịch co chứa bốn ion gồm 0,03 mol \(N{a^ + };\,0,02mol\,C{a^{2 + }};\,0,05\,mol\,\)\(HCO_3^ - ;\,0,02\,mol\,C{l^ - }.\) Kết luận nào sau đây đúng?
Chọn D.
A sai: vì dung dịch hòa điện.
B sai: đun nóng dung dịch vẫn dư \(C{a^{2 + }}\) sau phản ứng:
\(C{a^{2 + }} + HCO_3^ - \to CaC{O_3} + {H_2}O + C{O_2}\)
C sai: \(Ca{(OH)_2} + Ca{(HC{O_3})_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O\)
Phân biệt trực tiếp dung dịch \(FeS{O_4}\) và dung dịch \(S{O_2}\) cùng nồng độ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chọn A.
\(5S{O_2} + 2KMn{O_4} + 2{H_2}O \to\)
\({K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 2{H_2}S{O_4}\)
\(10FeS{O_4} + 2Mn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to\)
\(F{e_2}{(S{O_4})_3} + {K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 8{H_2}O\)
Dùng dung dịch \(KMn{O_4}\) nhỏ từ từ vào hai dung dịch với tốc độ như nhau. Trường hợp \(FeS{O_4}\) cần ít \(KMn{O_4}\) hơn \( \to \) dung dịch \(FeS{O_4}\) màu tím trước dung dịch \(S{O_2}.\)
Phản ứng nào sau đây viết sai? (không xét đến cân bằng)
(1) Fe + HCl → FeCl3 + H2
(2) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2
(3) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
(4) Fe + CuCl2 → FeCl3 + Cu
Chọn D.
\(Fe + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}\)
\(Fe + HN{O_3}\) không sinh ra \({H_2}\) và \(Fe{(N{O_3})_3}\)
\(\begin{array}{l}F{e_2}{O_3} + 2{H_2}S{O_4}d/n \to F{e_2}{(S{O_4})_3} + {H_2}O\\Fe + CuC{l_2} \to FeC{l_2} + Cu\end{array}\)
Kim loại nào không tan trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, dư ở nhiệt độ thường nhưng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, đun nóng?
Chọn D.
\(PbC{l_2}\) sinh ra bám trên Pb \( \to \) phản ứng ngừng lại.
Nếu đun nóng, \(PbC{l_2}\) tan ra, phản ứng lại tiếp diễn.
Ngâm một đinh sắt (dư) vào dung dịch \(AgN{O_3}\) đến phản ứng hoàn toàn, nhấc ra rồi ngâm vào dung dịch \(HN{O_3}\) đặc, nguội thấy khối lượng đinh sắt giảm so với ban đầu là 2,8 gam. Khối lượng dung dịch \(AgN{O_3}\) sẽ
Chọn D.
\(2AgN{O_3} + Fe \to Fe{(N{O_3})_2} + 2Ag.\)
0,1 0,05 0,05 (mol)
Ag sinh ra được \(HN{O_3}\) rửa sạch còn Fe không tan do thụ động.
Fe phản ứng là 2,8 gam (0,05 mol)
Khối lượng dung dịch giảm do dung dịch có 0,1 mol \(A{g^ + }\) được thay thế bằng 0,05 mol \(F{e^{2 + }} \to \) mgiảm = 108.0,1 – 2,8 = 8 gam.
Trường hợp nào không gây nhiễm độc chì Pb?
Chọn D.
Ruột bút chì là than chì (cacbon) nên không bị nhiễm độc chì.
Trong khi ghi chép kết quả phân tích một dung dịch chứa: \({K^ + };\,F{e^{3 + }};\,Cl;\,NO_3^ - ;\,A{g^ + }\) có ghi thừa một ion là
Chọn C.
\(\begin{array}{l}A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl\\A{g^ + } + F{e^{2 + }} \to F{e^{3 + }} + Ag\end{array}\)
\( \to \) Bỏ \(A{g^ + }\) sẽ không còn tương tác hóa học giữa các ion trong dung dịch.
Dạng năng lượng nào sau đây không sinh ra do phản ứng hóa học?
Chọn C.
Tàu ngầm dung năng lượng phản ứng hạt nhân.
Dạng năng lượng điện nào ở nước ta đã được khai thác từ lâu và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển?
Chọn A.
Quang điện và hạt nhân mới được nghiên cứu và ứng dụng.
Nhiệt điện đang được thay thế dần.
Vật liệu nào sau đây là sản phẩm của công nghệ hóa học hiện đại?
Chọn A.
Các sản phẩm khác đã được điều chế từ những thập kỷ trước, thế kỷ trước.
Trong vỏ Trái đất có nhiều nhôm hơn sắt, nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt. Lí do quan trọng là
Chọn B.
Al phải điều chế bằng phương pháp điện phân nên chi phí sản xuất cao.
Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon. Để có các sản phẩm như xăng, dầu hỏa, mazut... trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp
Chọn A.
Khi chưng cất phân đoạn, mỗi phân đoạn có một khoảng nhiệt độ sối nhất định. Các phân đoạn khác nhau ở số nguyên tử \(C \to \) sẽ có các ứng dụng khác nhau.