Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021 - Trường THPT Vũ Văn Hiếu

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021 - Trường THPT Vũ Văn Hiếu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 201 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 252268

Cho từng mẩu nhỏ Na tới dư vào dung dịch chứa HCl và \(MgC{l_2}\). Số phản ứng hóa học diễn ra là

Xem đáp án

Chọn C.

\(\begin{array}{l}2Na + 2HCl \to 2NaCl + {H_2}\\2Na + 2{H_2}O \to 2NaOH + {H_2}\\2NaOH + MgC{l_2} \to Mg{(OH)_2} + 2NaCl\end{array}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 252269

Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng kim loại kiềm để

Xem đáp án

Chọn C.

\(M + {H_2}O \to MOH + {H_2}\)

A sai: Khí \({N_2}\) sẽ bị lẫn \({H_2}\) sinh ra từ phản ứng của M với \({H_2}O.\)

B sai: Hiện tượng giống nhau.

D sai: Kim loại kiềm phản ứng với nước trước

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 252270

Dãy phản ứng nào sau đây có thể thực hiện được?

Xem đáp án

Chọn C.

Các biến đổi không thực được là:

\(NaN{O_3} \to NaOH;N{a_2}C{O_3} \to N{a_2}O;NaOH \to N{a_2}O\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 252271

Ứng dụng nào sau đây của mỗi hợp chất của kim loại kiềm phù hợp với phản ứng tương ứng?

Xem đáp án

Chọn B.

A sai: \(2KN{O_3} + 3C + S \to {K_2}S + {N_2} + 3C{O_2}\)

C sai: \(2NaHC{O_3} \to N{a_2}C{O_3} + C{O_2} + {H_2}O\)

D sai: \(3NaOH + {({C_{17}}{H_{33}}COO)_3}{C_3}{H_5} \to 3{C_{17}}{H_{33}}COONa + {C_3}{H_5}{(OH)_3}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 252272

Thể tich NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 2 lít \(C{O_2}\) ở \(27,3^\circ C\) và 1,232 atm là

Xem đáp án

Chọn A.

NaOH cần dùng ít nhất khi phản ứng tạo muối axit.

\(\begin{array}{l}C{O_2} + NaOH \to NaHC{O_3}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 252273

Điện phân nóng chảy muối halogenua của một kim loại kiềm thì thu được 62,79 gam kim loại ở catot và 18,032 lít khí bay ra ở anot (đktc). Kim loại kiềm là

Xem đáp án

Chọn C.

\(\begin{array}{l}2MX\,\,\,\,\,\, \to 2M\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,{X_2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,1,61mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,805mol\\M = \dfrac{{62,79}}{{1,61}} = 39(g/mol).\end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 252274

Đun nóng 119 gam hỗn hợp \({K_2}C{O_3}\) và \(KHC{O_3}\) cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn còn lại 103,5 gam. Khối lượng \({K_2}C{O_3}\) trong hỗn hợp ban đầu là

Xem đáp án

Chọn A.

\(\eqalign{ & 2KHC{O_3} \to {K_2}C{O_3} + \underbrace {{H_2}O + C{O_2}}_{}  \cr  & 2.100\,g\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;62\,g  \cr & \,\,\,\,?\,g\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;(119 - 103,5)\,g  \cr &  \Rightarrow {m_{KHC{O_3}}} = {{2.100.\left( {119 - 103,5} \right)} \over {62}} = 50\,g  \cr  &  \Rightarrow {m_{{K_2}C{O_3}}} = 119 - 50 = 69\,g \cr} \)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 252275

Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}NaHS{O_4} + NaHC{O_3} \to N{a_2}S{O_4} + C{O_2} + {H_2}O\\3NaAl{(OH)_4} + AlC{l_3} \to 4Al{(OH)_3} + 3NaCl\\NaCl + AgN{O_3} \to AgCl + NaN{O_3}\end{array}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 252276

Để điều chế \(Al{(OH)_3}\) trong phòng thí nghiệm, nên dùng cách nào là hiệu quả nhất?

Xem đáp án

Chọn D.

A, C sai: \(Al{(OH)_3}\) mới sinh ra tan trong HCl hoặc NaOH dư

B sai: không phản ứng.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 252277

Cấu hình electron của ion \(F{e^{2 + }}\) là \(\left[ {Ar} \right]3{d^6}.\) Trong bảng tuần hoàn Fe nằm ở

Xem đáp án

Chọn C.

Cấu hình e đầy đủ của Fe: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^2}\)

→ Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 252278

Các chất nào sau đây oxi hóa Fe thành \(F{e^{3 + }}\) ?

Xem đáp án

Chọn C.

H2SO4 đặc nóng, HNO3 loãng oxh Fe lên Fe3+

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 252279

Trong số các loại quặng sắt:  Chất chứa hàm lượng phần trăm Fe nhỏ nhất là

Xem đáp án

Chọn D.

So sánh: phân tử nào ít Fe, nhiều nguyên tố khác sẽ có hàm lượng sắt nhỏ hơn.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 252280

Cho một lượng sắt tan trong \(HN{O_3}\) loãng, ban đầu màu vàng nâu của dung dịch đậm dần sau đó bị nhạt bớt. Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm

Xem đáp án

Chọn C.

           \(Fe + 4HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + NO + 2{H_2}O\)

                                   (nâu vàng)

          \(Fe + 2Fe{(N{O_3})_3} \to 3Fe{(N{O_3})_2}\)

Màu vàng nâu chỉ nhạt bớt khi \(F{e^{3 + }}\) còn dư.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 252281

Để loại bỏ tạp chất là Cu, Zn trong Fe (ở dạng hợp kim) có thể dùng cách nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn B.

Fe, Cu không tan trong \({H_2}S{O_4}\) đặc nguội.

Zn và Cu tan được trong \(HN{O_3}\) đặc nguội.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 252282

Trường hợp nào sau đây thu được kim loại Fe không bị lẫn chât rắn khác? Giả sử các phản ứng đạt hiệu suất 100%.

Xem đáp án

Chọn B.

           \(F{e_x}{O_y} + yCO \to xFe + yC{O_2}\)

A sai: \(F{e^{3 + }}\) bị khử hết chỉ thu được \(F{e^{2 + }}\)

C sai: \(Fe + {I_2} \to Fe{I_2}\)

D sai: \(2Al + F{e_2}{O_3} \to 2Fe + A{l_2}{O_3}\).

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 252283

Đun nóng hỗn hợp Fe và S (không có không khí), cho các chất sau phản ứng vào dung dịch HCl đặc, dư thu được một hỗn hợp khí và còn lại một chất rắn X. Chất rắn X là

Xem đáp án

Chọn C.

Fe + S → FeS

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Chất không tan chỉ có thể là lưu huỳnh dư. Phản ứng (1) không hoàn toàn.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 252284

Cho 5,6 gam bột sắt tan hoàn toàn trong dung dịch \(AgN{O_3}\) dư. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

Xem đáp án

Chọn D.

\(\begin{array}{l}Fe + 2AgN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_2} + 2Ag\\Fe{(N{O_3})_2} + AgN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + Ag\\ \to {n_{Ag}} = 3{n_{Fe}} = 0,3mol\\ \to {m_{Ag}} = 32,4gam.\end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 252285

Phản ứng diễn ra trong quá trình luyện thép là

Xem đáp án

Chọn A.

Oxi hoá các nguyên tố khác (C, Si, P, Mn,... ) có trong gang để giảm % khối lượng của chúng, sẽ thu được thép.

B sai: Quá trình khử oxit sắt diễn ra trong quá trình luyện gang.

C sai: \({O_2}\) phải ngừng cung cấp khi Fe vừa bắt đầu bị oxi hoá.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 252286

Cho một oxit sắt vào dung dịch thuốc tím có pha \({H_2}S{O_4}\) dư thấy dung dịch không mất màu. Oxit đó là

Xem đáp án

Chọn C.

\(F{e_2}{O_3} + 3{H_2}S{O_4} \to F{e_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2}O\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 252287

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ \(F{e^{2 + }}\) có tính khử yếu hơn so với Cu

Xem đáp án

Chọn C.

(Chất khử mạnh là Cu, sinh ra chất khử yếu là Fe).

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 252288

Chất còn thiếu trong phản ứng:

\(NaCr{O_2} + B{r_2} + NaOH \to ... + NaBr + {H_2}O\) là:

Xem đáp án

Chọn B.

\(C{r^{3 + }}\) bị \(B{r_2}\) oxi hóa \( \to \) phải thành \(C{r^{ + 6}}.\)

\(N{a_2}C{r_2}{O_7}\) không bền trong môi trường kiềm \( \to \) chất cần tìm phải là \(N{a_2}Cr{O_4}.\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 252291

Dung dịch A tạo kết tủa màu trắng với dung dịch \(BaC{l_2}\) và tạo kết tủa màu nâu đen với dung dịch NaOH. Dung dịch A là

Xem đáp án

Chọn B.

\(\begin{array}{l}A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl\\A{g^ + } + O{H^ - } \to A{g_2}O + {H_2}O\end{array}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 252292

Dùng thêm 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các dung dịch không nhãn bằng phương pháp hóa học: \(AlC{l_3},\,ZnC{l_2},\,CuC{l_2},\,Fe{(N{O_3})_2},\)\(\,NaCl\) đựng trong các lọ mất nhãn?

Xem đáp án

Chọn D.

\(AlC{l_3}\) tạo kết tủa trắng; \(ZnC{l_2}\) tạo kết tủa trắng tan trong \(N{H_3}\) dư.

\(CuC{l_2}\) tạo kết tủa xanh lam tan trong \(N{H_3}\) dư được dung dịch xanh đậm.

\(Fe{(N{O_3})_3}\) tạo kết tủa nâu đỏ.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 252293

Có 3 dung dịch \(NaOH,\,HCl,\,{H_2}S{O_4}\) loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

Xem đáp án

Chọn C.

NaOH không xảy ra, HCl cho bọt khí, \({H_2}S{O_4}\) cho bọt khí và kết tủa.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 252294

Nhóm nào sau đây chứa các hóa chất mà mỗi chất đều có thể phân biệt được dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng và dung dịch \({(N{H_4})_2}S{O_4}\) bão hòa?

Xem đáp án

\(NaHC{O_3}\) sủi bọt khí với \({H_2}S{O_4}\), KOH tạo khí với \({(N{H_4})_2}S{O_4}\) bão hòa.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 252295

Kết quả một thí nghiệm cho biết, trong một dung dịch co chứa bốn ion gồm 0,03 mol \(N{a^ + };\,0,02mol\,C{a^{2 + }};\,0,05\,mol\,\)\(HCO_3^ - ;\,0,02\,mol\,C{l^ - }.\) Kết luận nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Chọn D.

A sai: vì dung dịch hòa điện.

B sai: đun nóng dung dịch vẫn dư \(C{a^{2 + }}\) sau phản ứng:

\(C{a^{2 + }} + HCO_3^ -  \to CaC{O_3} + {H_2}O + C{O_2}\)

C sai: \(Ca{(OH)_2} + Ca{(HC{O_3})_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 252296

Phân biệt trực tiếp dung dịch \(FeS{O_4}\) và dung dịch \(S{O_2}\) cùng nồng độ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn A.

\(5S{O_2} + 2KMn{O_4} + 2{H_2}O \to\)

\({K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 2{H_2}S{O_4}\)

\(10FeS{O_4} + 2Mn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to\)

\(F{e_2}{(S{O_4})_3} + {K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 8{H_2}O\)

Dùng dung dịch \(KMn{O_4}\) nhỏ từ từ vào hai dung dịch với tốc độ như nhau. Trường hợp \(FeS{O_4}\) cần ít \(KMn{O_4}\) hơn \( \to \) dung dịch \(FeS{O_4}\) màu tím trước dung dịch \(S{O_2}.\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 252297

Phản ứng nào sau đây viết sai? (không xét đến cân bằng)

(1) Fe + HCl → FeCl3 + H2

(2) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2

(3) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

(4) Fe + CuCl2 → FeCl3 + Cu

Xem đáp án

Chọn D.

\(Fe + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}\)

\(Fe + HN{O_3}\) không sinh ra \({H_2}\) và \(Fe{(N{O_3})_3}\)

\(\begin{array}{l}F{e_2}{O_3} + 2{H_2}S{O_4}d/n \to F{e_2}{(S{O_4})_3} + {H_2}O\\Fe + CuC{l_2} \to FeC{l_2} + Cu\end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 252298

Kim loại nào không tan trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, dư ở nhiệt độ thường nhưng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, đun nóng?

Xem đáp án

Chọn D.

\(PbC{l_2}\) sinh ra bám trên Pb \( \to \) phản ứng ngừng lại.

Nếu đun nóng, \(PbC{l_2}\) tan ra, phản ứng lại tiếp diễn.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 252299

Ngâm một đinh sắt (dư) vào dung dịch \(AgN{O_3}\) đến phản ứng hoàn toàn, nhấc ra rồi ngâm vào dung dịch \(HN{O_3}\) đặc, nguội thấy khối lượng đinh sắt giảm so với ban đầu là 2,8 gam. Khối lượng dung dịch \(AgN{O_3}\) sẽ

Xem đáp án

Chọn D.

\(2AgN{O_3} + Fe \to Fe{(N{O_3})_2} + 2Ag.\)

0,1             0,05      0,05 (mol)

Ag sinh ra được \(HN{O_3}\) rửa sạch còn Fe không tan do thụ động.

Fe phản ứng là 2,8 gam (0,05 mol)

Khối lượng dung dịch giảm do dung dịch có 0,1 mol \(A{g^ + }\) được thay thế bằng 0,05 mol \(F{e^{2 + }} \to \) mgiảm = 108.0,1 – 2,8 = 8 gam.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 252300

Trường hợp nào không gây nhiễm độc chì Pb?

Xem đáp án

Chọn D.

Ruột bút chì là than chì (cacbon) nên không bị nhiễm độc chì.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 252301

Trong khi ghi chép kết quả phân tích một dung dịch chứa: \({K^ + };\,F{e^{3 + }};\,Cl;\,NO_3^ - ;\,A{g^ + }\) có ghi thừa một ion là

Xem đáp án

Chọn C.

\(\begin{array}{l}A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl\\A{g^ + } + F{e^{2 + }} \to F{e^{3 + }} + Ag\end{array}\)

\( \to \) Bỏ \(A{g^ + }\) sẽ không còn tương tác hóa học giữa các ion trong dung dịch.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 252302

Dạng năng lượng nào sau đây không sinh ra do phản ứng hóa học?

Xem đáp án

Chọn C.

Tàu ngầm dung năng lượng phản ứng hạt nhân.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 252303

Dạng năng lượng điện nào ở nước ta đã được khai thác từ lâu và vẫn đang được tiếp tục  nghiên cứu và phát triển?

Xem đáp án

Chọn A.

Quang điện và hạt nhân mới được nghiên cứu và ứng dụng.

Nhiệt điện đang được thay thế dần.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 252304

Vật liệu nào sau đây là sản phẩm của công nghệ hóa học hiện đại?

Xem đáp án

Chọn A.

Các sản phẩm khác đã được điều chế từ những thập kỷ trước, thế kỷ trước.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 252305

Trong vỏ Trái đất có nhiều nhôm hơn sắt, nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt. Lí do quan trọng là

Xem đáp án

Chọn B.

Al phải điều chế bằng phương pháp điện phân nên chi phí sản xuất cao.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 252306

Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon. Để có các sản phẩm như xăng, dầu hỏa, mazut... trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp

Xem đáp án

Chọn A.

Khi chưng cất phân đoạn, mỗi phân đoạn có một khoảng nhiệt độ sối nhất định. Các phân đoạn khác nhau ở số nguyên tử \(C \to \) sẽ có các ứng dụng khác nhau.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »