Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Từ B kẻ BH vuông góc đến AC, vì \(\widehat {BAC}\) là góc tù nên H nằm ngoài đoạn thẳng AC.
.png)
Khi đó BA,BN,BC là các đường xiên kẻ từ B đến AC, HA,HN,HC lần lượt là các hình chiếu của BA,BN,BC trên AC.
Ta có HA<HN<HC nên BA<BN<BC (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Từ C kẻ CK vuông góc đến AC, vì \(\widehat {BAC}\) là góc tù nên K nằm ngoài đoạn thẳng AB.
Khi đóCA,CM,CB là các đường xiên kẻ từ C đến AB; KA,KM,KB lần lượt là các hình chiếu của CA,CM,CB trên AB
Ta có KA<KM<KB nên CA<CM<CB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Kết quả môn nhảy cao (tính bằng cm) của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:
Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
Tính giá trị biểu thức \(\mathrm{A}=3 \mathrm{x}^{3} \mathrm{y}+6 \mathrm{x}^{2} \mathrm{y}^{2}+3 \mathrm{xy}^{3} \text { tại } x=\frac{1}{2} ; y=-\frac{1}{3}\)
Cho m,n là các hằng số. Tìm các biến trong biểu thức đại số \(2mz + n(z + t) \)
Thu gọn đơn thức \(E=\left(-\frac{3}{5} x^{3} y^{2} z\right)^{3}\) ta được
Số lượng học sinh nữ của một lớp trong một trường Trung học cơ sở được ghi nhận trong bảng sau.
.png)
Có bao giá trị khác nhau của dấu hiệu?
Cho tam giác ABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C. So sánh (AB + AC - BC ) và (2.AM )
Cho tam giác ABC có BC = 1cm, AC = 8cm và độ dài cạnh AB là một số nguyên (cm). Tam giác ABC là tam giác gì?
Viết biểu thức đại số biểu thị “Nửa tổng của hai số c và d”.
Mệnh đề: “Tổng các bình phương của ba số a, b và c” được biểu thị bởi
Cho D là một điểm nằm trong tam giác ABC. Nếu AD = AB thì:
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của học sinh lớp 7 được ghi lại trong bảng sau:
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:
Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau (mỗi nhóm từ 2 đơn thức trở lên): \( 2xy;5xy;9{y^2};{y^2}\)
Tính giá trị biểu thức \(\mathrm{B}=\mathrm{x}^{2} \mathrm{y}^{2}+\mathrm{xy}+\mathrm{x}^{3}+\mathrm{y}^{3} \text { tại } \mathrm{x}=-1 ; \mathrm{y}=3\)
Độ dài hai cạnh của một tam giác là 2 cm và 10 cm. Trong các số đo sau đây, số đo nào là độ dài cạnh thứ ba của tam giác đó.
Các đơn thức đồng dạng trong các đơn thức sau là: \(2 x y^{2} z, 6 x y,-3 x^{2} y,-5 x y^{2} z, 3 x y, \frac{3}{4} x^{2} y, \frac{1}{2} x y^{2} z,-\frac{1}{5} x y\)