Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,3 mol khí H2. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với axit H2SO4 dư, đun nóng thu được 11,2 lít khí SO2 (đktc). Biết các bản ứng xảy ra hoàn toàn, SO2 là sản phẩm khử duy nhất S+6. Gía trị m và khối lượng H2SO4 đã phản ứng lần lượt là?
A. 54 và 58,8 gam
B. 24 và 107,8 gam
C. 24 và 58,8 gam
D. 54 và 107,8 gam
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nH2 = nFe = 0,3 (mol)
Khi cho H2SO4 đặc vào (Fe, FeO) thu được khí SO2.
Áp dụng định luật bảo toàn e
→ 3 * nFe + 1 * nFeO = 2 * nSO2
→ nFeO = 0,5 * 2 – 0,3 * 3 = 0,1 (mol)
→ m = mFe + mFeO = 0,3 * 56 + 0,1 * 72 =24 (gam)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S ta được
n H2SO4 = 1,5 n Fe + 1,5n Fe + n SO2 = 1,1 (mol)
→ m H2SO4 = 1,1 * 98 = 107,8 (gam)
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hấp thụ hết 3,36 lít khí SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Cho 4,32 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Gía trị của V là?
Người ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước là vì khí oxi
Hiện tượng quan sát được khi sục khí SO2 vào H2S là?
Dung dịch nào sau đây được dùng làm thuốc thử để phân biệt được khí O2 và O3 bằng phương pháp hóa học?
Hóa chất dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4, NaCl là?
Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với S, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
Hấp thụ hoàn toàn V lít H2S (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M thu được dung dịch X có chứa 12,3 gam hỗn hợp muối. Gía trị của V là?
Nguyên liệu dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là?
Phản ứng được dùng để điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm là?
Chất khí nào sau đây có mùi hắc, tan nhiều trong nước?
Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh H2S nhưng trong không khí lượng H2S rất ít. Nguyên nhân của sự việc này là do H2S