Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hồng Ngự 2

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hồng Ngự 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267532

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

Những chất phản ứng với AgNO3/NH3 là

 CH2=CH-C≡CH, CH3-CHO, CH2(OH)-[CH(OH)]4-CHO:

CH2=C-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=C-C≡CAg + NH4NO3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267533

Điều chế khí metan (CH4) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây?

Xem đáp án

Để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm người ta nung muối CH3COONa khan (natri axetat) với hỗn hợp vôi tôi xút (CaO và NaOH):

CH3COONa + NaOH \(\xrightarrow{CaO,{{t}^{o}}}\) CH4 + Na2CO3

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267534

Đốt cháy hoàn toàn 11,0 gam hợp chất ankan rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong Ca(OH)2) dư, sau phản ứng thu được 75 gam kết tủa. Công thức phân tử của ankan là

Xem đáp án

Dẫn CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

⟹ nCO2 = nCaCO3 = 0,75 mol

Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2

Ta có: CnH2n+2 → nCO2

           0,75/n ←    0,75   (mol)

Ta có:

\({{m}_{ank\text{a}n}}={{n}_{ank\text{a}n}}.{{M}_{ank\text{a}n}}\to \frac{0,75}{n}.\left( 14n+2 \right)=11\to n=3\)

Vậy CTPT của ankan là C3H8.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267535

Cho CaO tác dụng với axit axetic (CH3COOH) thu được sản phẩm muối hữu cơ có công thức là

Xem đáp án

PTHH: CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267536

Hợp chất anđehit có công thức: CH2=CH-CH(CH3)-CHO, thuộc loại nào sau đây?

Xem đáp án

Anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO:

+ Có 1 liên kết đôi C=C ⟹ không no

+ Có 1 nhóm chứa -CHO ⟹ đơn chức

+ Mạch hở

Vậy anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO là anđehit không no, đơn chức, mạch hở.

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267537

Đốt cháy hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau, thu được 30,8 gam CO2 và 9 gam H2O. CTPT 2 ankin là

Xem đáp án

Ta có: nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,5 mol

⟹ nankin = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol

Đặt CTTB của ankin là CnH2n-2

Số C trung bình:

n = nC : nankin = nCO2 : nankin = 0,7 : 0,2 = 3,5

Theo đề bài 2 ankin kế tiếp nhau ⟹ CTPT của 2 ankin là C3H4 và C4H6

Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267538

Hợp chất CH3-CH=O có tên thường là

Xem đáp án

CH3CHO là anđehit có tên thường là anđehit axetic.

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267539

Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?

Xem đáp án

Trong công nghiệp ngày nay, để sản xuất axit axetic người ta dùng phản ứng:

CH3-OH + CO \(\xrightarrow{{{\text{t}}^{\text{0}}}\text{, xt}}\)CH3COOH.

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267540

Trung hòa 7,36 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 2M. Tên thay thế của axit (X) là

Xem đáp án

Giả sử công thức của axit là RCOOH.

PTHH: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

⟹ nX = nNaOH = 0,16 mol ⟹ MX = 7,36 : 0,16 = 46 (HCOOH)

⟹ X có tên là axit metanoic (hoặc axit fomic).

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267541

Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa?

Xem đáp án

- Tác dụng AgNO3/NH3 thì AgNO3 là chất oxi hóa

(Ag+ + 1e → Ag) → CH3CHO là chất khử

- Tác dụng với Br2/H2O thì Br2 là chất oxi hóa

(Br2 + 2e → 2Br-)→ CH3CHO là chất khử

- Tác dụng với H2/Ni, to thì H2 là chất khử

(H2 → 2H+ + 2e) → CH3CHO là chất oxi hóa

- Tác dụng với O2, to thì O2 là chất oxi hóa

(O2 + 4e → 2O-2)→ CH3CHO là chất khử

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267542

Axit axetic tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là

Xem đáp án

Vì X là dung dịch nên loại X là CaCO3 (chất rắn).

Trong 3 chất còn lại, chất tạo khí với CH3COOH là NaHCO3:

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa+ H2O + CO2

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267543

Đun 13,2 gam axit axetic với 10,58 gam etanol (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Xem đáp án

Ta có: nCH3COOH = 13,2 / 60 = 0,22 mol;

nC2H5OH = 10,58 / 46 = 0,23 mol

PTHH:              

CH3COOH + C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac}{→}\) CH3COOC2H5 + H2O

     0,22            0,23 

Pư 0,22    →     0,22 →                            0,02

Sau:0               0,01                                 0,02

Khối lượng este thu được theo lý thuyết (H = 100%):

meste lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam

Hiệu suất phản ứng là

⟹ \(H=\frac{{{m}_{TT}}}{{{m}_{LT}}}.100%=\frac{10,648}{19,36}.100%=55%\)

Đáp án B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267544

Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3-CHO) với dung dịch AgNO3/NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Xem đáp án

nCH3CHO = 11,44/44 = 0,26 mol

Ta có:  CH3CHO → 2Ag

               0,26  →     0,52 (mol)

⟹ mAg = 0,52.108 = 56,16 gam

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267545

Để phân biệt hai dung dịch CH3-CH2-CH2-OH và CH2=CH-CH2OH ta dùng

Xem đáp án

Ta thấy CH3-CH2-CH2-OH là ancol no, còn CH2=CH-CH2OH là ancol không no, có một liên kết đôi.

⟹ Để nhận biết 2 chất này ta có thể sử dụng dd Br2

+ Dung dịch Br2 không mất màu → CH3-CH2-CH2-OH

+ Dung dịch Br2 nhạt màu dần đến mất màu → CH2=CH-CH2OH

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267546

Hidro hóa hoàn toàn 11,6 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở ta thu được 12 gam ancol. Công thức cấu tạo của anđehit là

Xem đáp án

Giả sử anđehit có CT là CnH2n+1CHO (n ≥ 0)

CnH2n+1CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CnH2n+1CH2OH

Ta có: \(\frac{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}CHO}}}{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}C{{H}_{2}}OH}}}=\frac{14n+30}{14n+32}=\frac{11,6}{12}\Rightarrow n=2\)

=> Anđehit là C2H5CHO

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267547

Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:

Xem đáp án

- Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dd NaOH.

2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

- Phenol không phản ứng được với KCl.

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267548

Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3)3, Ag, CH3CH2OH/H2SOđặc.Số chất tác dụng được với axit CH3COOH là

Xem đáp án

Chất tác dụng với CH3COOH là K2CO3, CuO, NaOH, Al, CH3CH2OH/H2SOđặc

Các PTHH:

2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O

6CH3COOH + 2Al → 2(CH3COO)3Al + 3H2

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

⟹ có 5 chất phản ứng

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267549

Một hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là

Xem đáp án

nNaOH = 0,2 mol

Trong hỗn hợp các chất đề bài cho chỉ có phenol tác dụng với NaOH

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2  ←     0,2 (mol)

⟹ mphenol = 0,2.94 = 18,8 gam

⟹ \(\% {m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{18,8}}{{28,9}}.100\%  = 65,05\% \)

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267550

Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1), CH2=CH-CHO (2), CH≡C-CHO (3); CH2=CH-CH2-CHO (4);  (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là

Xem đáp án

Khi cho các chất trên phản ứng với lượng dư H2 (Ni, to)  thì:

(1) CH3CH2CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(2) CH2=CH-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(3) CH≡C-CHO + 3H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(4) CH2=CH-CH2-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2CH2OH

(5) (CH3)2CHOH không phản ứng với H2

→ Các chất (1), (2) và (3) tạo cùng một sản phầm CH3CH2CH2OH

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267551

Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton?

Xem đáp án

Xeton được tạo từ phản ứng ancol bậc 2 với CuO ở nhiệt độ cao.

(Bậc ancol là bậc của nguyên tử C mà nhóm -OH đó gắn vào)

A là ancol bậc 3 nên không phản ứng với CuO

B là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit

C là ancol bậc 2:

CH3-CHOH-CH2-CH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3-CO-CH2-CH+ H2O + Cu

D là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit

Đáp án C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267552

Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là

Xem đáp án

Axit đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O chỉ có thể là no, đơn chức, mạch hở.

Đáp án A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267553

Cho các chất sau: methanol,  glixerol, phenol, etanal. Số chất vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH là

Xem đáp án

Metanol (CH3OH) chỉ phản ứng với Na

Glixerol (C3H5(OH)3) chỉ phản ứng với Na

Phenol (C6H5OH) phản ứng với cả Na và NaOH

Etanal (CH3CHO) không phản ứng với cả 2

Vậy chỉ có 1 chất vừa phản ứng với NaOH và Na.

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267554

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ?

Xem đáp án

Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267555

Phát biếu đúng là

Xem đáp án

A đúng

B đúng vì RCHO + H2 → RCH2OH (ancol bậc 1)

C đúng vì đốt axit không no luôn tạo ra số mol CO2 > H2O

→ D đúng

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267556

Số đồng phân ancol bậc 1 ứng với CTPT C5H12O là

Xem đáp án

Các công thức đồng phân ancol bậc 1 là

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

CH3-C(CH3)2-CH2-OH

→ Có 4 công thức đồng phân ancol bậc 1

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267557

Dãy gồm các chất đều phản ứng với axit fomic là

Xem đáp án

A có Cu không phản ứng với axit fomic

B có C6H5OH không phản ứng với axit fomic

C có tất cả các chất phản ứng với axit fomic

D có dung dịch Na2SO4 không phản ứng với axit fomic

Đáp án C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267558

Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

Xem đáp án

Đặt số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y và z mol

→ x + y + z = 0,04 mol (1)

*X tác dụng với Br2:

CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr

→ nBr2 = 0,04 = x + 2z (2)

*X tác dụng NaOH:

CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

→ nNaOH = 0,04.0,75 = x + y = 0,03 (3)

Giải (1)(2)(3) có x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol

→ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267559

Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là

Xem đáp án

- A có C2H5COOCH3 không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- B có C6H12O6 (glucozơ) không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- C có C2H4(OH)2 không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- D đúng vì:

CH3OH + CO \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt}\) CH3COOH

2CH3CHO + O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) 2CH3COOH

C2H5OH + O2 \(\xrightarrow{men\,giam}\) CH3COOH + H2O

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267560

X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam O2, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là

Xem đáp án

nCO2 = 0,15 mol và nO2 = 0,175 mol

X có CTPT là CnH2n+2Om

CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O

Ta có: nH2O = nCO2 + nX = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol

Bảo toàn O có:

nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2

= 2.0,15 + 0,2 - 2.0,175 = 0,15 mol

→ Số O = nO(X) : nX = 0,15 : 0,05 = 3

     Số C = nCO2 : nX = 0,15 : 0,05 = 3

→ X là C3H8O3 hay C3H5(OH)3

Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267561

Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là

Xem đáp án

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4NH4NO3 + 4Ag + (NH4)2CO3

  0,025 ←                                                             0,1 

→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

→ C%[HCHO] = 0,75 : 1,97 .100% = 38,07%

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267562

Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

Xem đáp án

Đặt số mol của HCOOH, CH3COOH, C6H5OH lần lượt là x, y và z mol thì 46x + 60y + 94z = 2,46 g (1)

HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Theo PTHH thì nH2O = nNaOH = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng có:

mmuối = mhỗn hợp + mNaOH - mH2O

= 2,46 + 0,4.40 - 0,4.18 = 11,26 gam

Đáp án A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267563

Cho axit sau CH3CH(C2H5)CH2CH(CH3)COOH có tên quốc tế là

Xem đáp án

→ Tên gọi là: Axit 2,4-đimetyl hexanoic.

Đáp án A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267564

Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là

Xem đáp án

CH3-CHOH-CH2-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,\,nong}\) CH3-CH=CH-CH3 (spc)+ H2O

                                                      Hoặc CH2=CH-CH2-CH3(spp) + H2O

Vậy sản phẩm chính là CH3-CH=CH-CH3 có tên gọi là but-2-en.

Đáp án D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267565

Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là

Xem đáp án

⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn

Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23

Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23

Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8

+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6

C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr

Ta có phương trình:

 \(%{{m}_{C}}=\frac{72}{78+79n}.100%=36,36%\to\) n=1,56 (loại)

+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8

C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

\(\to %{{m}_{C}}=\frac{12.8}{12.8+8+80.2}.100%=36,36%\) (thỏa mãn)

Vậy A là C8H8.

Đáp án C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267566

Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.

Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là

Xem đáp án

- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong CH3CHO và CH3COONH4

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267567

Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Ta có: mC3H5(OH)3 = \(46.\frac{80}{100}\) = 36,8 gam

⟹ nC3H5(OH)3 = \(\frac{36,8}{92}\) = 0,4 mol

⟹ mH2O = 46 – 36,8 = 9,2 gam

⟹ nH2O = \(\frac{9,2}{18}\) = 23/45 mol

Khi cho dung dịch glixerol phản ứng với Na thì cả H2O và C3H5(OH)3 đều phản ứng:

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

23/45 →                           23/90 (mol)

2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

       0,4 →                                              0,6 (mol)

\(\to {{V}_{{{H}_{2}}}}=22,4.\left( \frac{23}{90}+0,6 \right)\approx 19,16\left( l \right)\)

Đáp án C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267568

Phenol không tác dụng với

Xem đáp án

- Phenol không phản ứng với dung dịch HCl

- Phenol tác dụng với Br2, Na, NaOH theo các PTHH:

          C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

          2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

          C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267569

Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được  mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là

Xem đáp án

Vì nH2 = nX nên X có 1 nhóm OH (*)

Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol)

⟹ X là ancol no (**)

Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở

Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2

⟹ X là C2H5OH

Đáp án B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267570

Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với

Xem đáp án

A sai vì etanol không tác dụng với Br2.

B sai vì phenol không tác dụng với CH3COOH.

C đúng.

D sai vì etanol không tác dụng với NaOH.

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267571

Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:

Xem đáp án

Các CTCT phù hợp là:

C6H5CH2CH3

CH3-C6H4-CH(3 đồng phân o, m, p)

⟹ có 4 CTCT thỏa mãn

Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »