Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hồng Ngự 2
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Những chất phản ứng với AgNO3/NH3 là
CH2=CH-C≡CH, CH3-CHO, CH2(OH)-[CH(OH)]4-CHO:
CH2=C-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=C-C≡CAg + NH4NO3
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Đáp án A
Điều chế khí metan (CH4) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây?
Để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm người ta nung muối CH3COONa khan (natri axetat) với hỗn hợp vôi tôi xút (CaO và NaOH):
CH3COONa + NaOH \(\xrightarrow{CaO,{{t}^{o}}}\) CH4 + Na2CO3
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 11,0 gam hợp chất ankan rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong Ca(OH)2) dư, sau phản ứng thu được 75 gam kết tủa. Công thức phân tử của ankan là
Dẫn CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
⟹ nCO2 = nCaCO3 = 0,75 mol
Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2
Ta có: CnH2n+2 → nCO2
0,75/n ← 0,75 (mol)
Ta có:
\({{m}_{ank\text{a}n}}={{n}_{ank\text{a}n}}.{{M}_{ank\text{a}n}}\to \frac{0,75}{n}.\left( 14n+2 \right)=11\to n=3\)
Vậy CTPT của ankan là C3H8.
Đáp án C
Cho CaO tác dụng với axit axetic (CH3COOH) thu được sản phẩm muối hữu cơ có công thức là
PTHH: CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O
Đáp án A
Hợp chất anđehit có công thức: CH2=CH-CH(CH3)-CHO, thuộc loại nào sau đây?
Anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO:
+ Có 1 liên kết đôi C=C ⟹ không no
+ Có 1 nhóm chứa -CHO ⟹ đơn chức
+ Mạch hở
Vậy anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO là anđehit không no, đơn chức, mạch hở.
Đáp án B
Đốt cháy hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau, thu được 30,8 gam CO2 và 9 gam H2O. CTPT 2 ankin là
Ta có: nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,5 mol
⟹ nankin = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol
Đặt CTTB của ankin là CnH2n-2
Số C trung bình:
n = nC : nankin = nCO2 : nankin = 0,7 : 0,2 = 3,5
Theo đề bài 2 ankin kế tiếp nhau ⟹ CTPT của 2 ankin là C3H4 và C4H6
Đáp án B
Hợp chất CH3-CH=O có tên thường là
CH3CHO là anđehit có tên thường là anđehit axetic.
Đáp án A
Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?
Trong công nghiệp ngày nay, để sản xuất axit axetic người ta dùng phản ứng:
CH3-OH + CO \(\xrightarrow{{{\text{t}}^{\text{0}}}\text{, xt}}\)CH3COOH.
Đáp án B
Trung hòa 7,36 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 2M. Tên thay thế của axit (X) là
Giả sử công thức của axit là RCOOH.
PTHH: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
⟹ nX = nNaOH = 0,16 mol ⟹ MX = 7,36 : 0,16 = 46 (HCOOH)
⟹ X có tên là axit metanoic (hoặc axit fomic).
Đáp án A
Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa?
- Tác dụng AgNO3/NH3 thì AgNO3 là chất oxi hóa
(Ag+ + 1e → Ag) → CH3CHO là chất khử
- Tác dụng với Br2/H2O thì Br2 là chất oxi hóa
(Br2 + 2e → 2Br-)→ CH3CHO là chất khử
- Tác dụng với H2/Ni, to thì H2 là chất khử
(H2 → 2H+ + 2e) → CH3CHO là chất oxi hóa
- Tác dụng với O2, to thì O2 là chất oxi hóa
(O2 + 4e → 2O-2)→ CH3CHO là chất khử
Đáp án C
Axit axetic tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là
Vì X là dung dịch nên loại X là CaCO3 (chất rắn).
Trong 3 chất còn lại, chất tạo khí với CH3COOH là NaHCO3:
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa+ H2O + CO2
Đáp án D
Đun 13,2 gam axit axetic với 10,58 gam etanol (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Ta có: nCH3COOH = 13,2 / 60 = 0,22 mol;
nC2H5OH = 10,58 / 46 = 0,23 mol
PTHH:
CH3COOH + C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac}{→}\) CH3COOC2H5 + H2O
0,22 0,23
Pư 0,22 → 0,22 → 0,02
Sau:0 0,01 0,02
Khối lượng este thu được theo lý thuyết (H = 100%):
meste lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam
Hiệu suất phản ứng là
⟹ \(H=\frac{{{m}_{TT}}}{{{m}_{LT}}}.100%=\frac{10,648}{19,36}.100%=55%\)
Đáp án B
Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3-CHO) với dung dịch AgNO3/NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
nCH3CHO = 11,44/44 = 0,26 mol
Ta có: CH3CHO → 2Ag
0,26 → 0,52 (mol)
⟹ mAg = 0,52.108 = 56,16 gam
Đáp án A
Để phân biệt hai dung dịch CH3-CH2-CH2-OH và CH2=CH-CH2OH ta dùng
Ta thấy CH3-CH2-CH2-OH là ancol no, còn CH2=CH-CH2OH là ancol không no, có một liên kết đôi.
⟹ Để nhận biết 2 chất này ta có thể sử dụng dd Br2
+ Dung dịch Br2 không mất màu → CH3-CH2-CH2-OH
+ Dung dịch Br2 nhạt màu dần đến mất màu → CH2=CH-CH2OH
Đáp án B
Hidro hóa hoàn toàn 11,6 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở ta thu được 12 gam ancol. Công thức cấu tạo của anđehit là
Giả sử anđehit có CT là CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
CnH2n+1CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CnH2n+1CH2OH
Ta có: \(\frac{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}CHO}}}{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}C{{H}_{2}}OH}}}=\frac{14n+30}{14n+32}=\frac{11,6}{12}\Rightarrow n=2\)
=> Anđehit là C2H5CHO
Đáp án C
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
- Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dd NaOH.
2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
- Phenol không phản ứng được với KCl.
Đáp án D
Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3)3, Ag, CH3CH2OH/H2SO4 đặc.Số chất tác dụng được với axit CH3COOH là
Chất tác dụng với CH3COOH là K2CO3, CuO, NaOH, Al, CH3CH2OH/H2SO4 đặc
Các PTHH:
2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O
6CH3COOH + 2Al → 2(CH3COO)3Al + 3H2
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
⟹ có 5 chất phản ứng
Đáp án C
Một hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là
nNaOH = 0,2 mol
Trong hỗn hợp các chất đề bài cho chỉ có phenol tác dụng với NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,2 ← 0,2 (mol)
⟹ mphenol = 0,2.94 = 18,8 gam
⟹ \(\% {m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{18,8}}{{28,9}}.100\% = 65,05\% \)
Đáp án B
Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1), CH2=CH-CHO (2), CH≡C-CHO (3); CH2=CH-CH2-CHO (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
Khi cho các chất trên phản ứng với lượng dư H2 (Ni, to) thì:
(1) CH3CH2CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH
(2) CH2=CH-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH
(3) CH≡C-CHO + 3H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH
(4) CH2=CH-CH2-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2CH2OH
(5) (CH3)2CHOH không phản ứng với H2
→ Các chất (1), (2) và (3) tạo cùng một sản phầm CH3CH2CH2OH
Đáp án C
Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton?
Xeton được tạo từ phản ứng ancol bậc 2 với CuO ở nhiệt độ cao.
(Bậc ancol là bậc của nguyên tử C mà nhóm -OH đó gắn vào)
A là ancol bậc 3 nên không phản ứng với CuO
B là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit
C là ancol bậc 2:
CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu
D là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit
Đáp án C
Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là
Axit đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O chỉ có thể là no, đơn chức, mạch hở.
Đáp án A
Cho các chất sau: methanol, glixerol, phenol, etanal. Số chất vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH là
Metanol (CH3OH) chỉ phản ứng với Na
Glixerol (C3H5(OH)3) chỉ phản ứng với Na
Phenol (C6H5OH) phản ứng với cả Na và NaOH
Etanal (CH3CHO) không phản ứng với cả 2
Vậy chỉ có 1 chất vừa phản ứng với NaOH và Na.
Đáp án A
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ?
Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Đáp án B
Phát biếu đúng là
A đúng
B đúng vì RCHO + H2 → RCH2OH (ancol bậc 1)
C đúng vì đốt axit không no luôn tạo ra số mol CO2 > H2O
→ D đúng
Đáp án D
Số đồng phân ancol bậc 1 ứng với CTPT C5H12O là
Các công thức đồng phân ancol bậc 1 là
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-C(CH3)2-CH2-OH
→ Có 4 công thức đồng phân ancol bậc 1
Đáp án D
Dãy gồm các chất đều phản ứng với axit fomic là
A có Cu không phản ứng với axit fomic
B có C6H5OH không phản ứng với axit fomic
C có tất cả các chất phản ứng với axit fomic
D có dung dịch Na2SO4 không phản ứng với axit fomic
Đáp án C
Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
Đặt số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y và z mol
→ x + y + z = 0,04 mol (1)
*X tác dụng với Br2:
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr
→ nBr2 = 0,04 = x + 2z (2)
*X tác dụng NaOH:
CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
→ nNaOH = 0,04.0,75 = x + y = 0,03 (3)
Giải (1)(2)(3) có x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol
→ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam
Đáp án B
Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
- A có C2H5COOCH3 không trực tiếp tạo ra CH3COOH
- B có C6H12O6 (glucozơ) không trực tiếp tạo ra CH3COOH
- C có C2H4(OH)2 không trực tiếp tạo ra CH3COOH
- D đúng vì:
CH3OH + CO \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt}\) CH3COOH
2CH3CHO + O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) 2CH3COOH
C2H5OH + O2 \(\xrightarrow{men\,giam}\) CH3COOH + H2O
Đáp án D
X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam O2, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là
nCO2 = 0,15 mol và nO2 = 0,175 mol
X có CTPT là CnH2n+2Om
CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O
Ta có: nH2O = nCO2 + nX = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol
Bảo toàn O có:
nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2
= 2.0,15 + 0,2 - 2.0,175 = 0,15 mol
→ Số O = nO(X) : nX = 0,15 : 0,05 = 3
Số C = nCO2 : nX = 0,15 : 0,05 = 3
→ X là C3H8O3 hay C3H5(OH)3
Đáp án B
Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4NH4NO3 + 4Ag + (NH4)2CO3
0,025 ← 0,1
→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam
→ C%[HCHO] = 0,75 : 1,97 .100% = 38,07%
Đáp án A
Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Đặt số mol của HCOOH, CH3COOH, C6H5OH lần lượt là x, y và z mol thì 46x + 60y + 94z = 2,46 g (1)
HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Theo PTHH thì nH2O = nNaOH = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng có:
mmuối = mhỗn hợp + mNaOH - mH2O
= 2,46 + 0,4.40 - 0,4.18 = 11,26 gam
Đáp án A
Cho axit sau CH3CH(C2H5)CH2CH(CH3)COOH có tên quốc tế là
→ Tên gọi là: Axit 2,4-đimetyl hexanoic.
Đáp án A
Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
CH3-CHOH-CH2-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,\,nong}\) CH3-CH=CH-CH3 (spc)+ H2O
Hoặc CH2=CH-CH2-CH3(spp) + H2O
Vậy sản phẩm chính là CH3-CH=CH-CH3 có tên gọi là but-2-en.
Đáp án D
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23
Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
Ta có phương trình:
\(%{{m}_{C}}=\frac{72}{78+79n}.100%=36,36%\to\) n=1,56 (loại)
+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
\(\to %{{m}_{C}}=\frac{12.8}{12.8+8+80.2}.100%=36,36%\) (thỏa mãn)
Vậy A là C8H8.
Đáp án C
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong CH3CHO và CH3COONH4
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Ta có: mC3H5(OH)3 = \(46.\frac{80}{100}\) = 36,8 gam
⟹ nC3H5(OH)3 = \(\frac{36,8}{92}\) = 0,4 mol
⟹ mH2O = 46 – 36,8 = 9,2 gam
⟹ nH2O = \(\frac{9,2}{18}\) = 23/45 mol
Khi cho dung dịch glixerol phản ứng với Na thì cả H2O và C3H5(OH)3 đều phản ứng:
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
23/45 → 23/90 (mol)
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2
0,4 → 0,6 (mol)
\(\to {{V}_{{{H}_{2}}}}=22,4.\left( \frac{23}{90}+0,6 \right)\approx 19,16\left( l \right)\)
Đáp án C
Phenol không tác dụng với
- Phenol không phản ứng với dung dịch HCl
- Phenol tác dụng với Br2, Na, NaOH theo các PTHH:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đáp án A
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là
Vì nH2 = nX nên X có 1 nhóm OH (*)
Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol)
⟹ X là ancol no (**)
Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở
Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2
⟹ X là C2H5OH
Đáp án B
Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với
A sai vì etanol không tác dụng với Br2.
B sai vì phenol không tác dụng với CH3COOH.
C đúng.
D sai vì etanol không tác dụng với NaOH.
Đáp án C
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Các CTCT phù hợp là:
C6H5CH2CH3
CH3-C6H4-CH3 (3 đồng phân o, m, p)
⟹ có 4 CTCT thỏa mãn
Đáp án B