Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Cao Bá Quát
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trộn 2 V bằng nhau của C3H8 và O2 rồi đem đốt rồi đưa trở về điều kiện ban đầu. Điều đúng về V hỗn hợp trước pứ (Vđ) và V hỗn hợp sau pứ (Vs) là gì?
Gọi VC3H8 = a lít => VO2 ban đầu = a lít
C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O
a/5 a 3a/5
→ sau khi H2O ngưng tụ, hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy gồm CO2 và C3H8 dư.
=> Vhh khí sau phản ứng = VCO2 + VC3H8 dư = 3a/5 + (a - a/5) = 1,4a lít
Vđầu = a + a= 2a lít
=> Vsau : Vđầu = 1,4a : 2a = 0,7 hay Vsau : Vđầu = 10 : 7
Cho 2,2g C3H8 tác dụng với 3,55g Cl2 thu được 2 sản phẩm thế monocle Q và điclo P với mX = 1,3894mY. Sau khi cho hỗn hợp khí còn lại sau phản ứng (không chứa Q, P) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng của Q, P lần lượt?
Ta có: nC3H8 ban đầu = 2,2/44 = 0,05 mol
nCl2 = 3,55/71 = 0,05 mol
Theo đề bài: mX = 1,3894mY
→ 78,5a = 1,3894.113b = 157b hay a = 2b (1)
Khí còn lại đi ra khỏi dung dịch NaOH dư là C3H8 và nC3H8 dư = 0,448/22,4 = 0,02 mol
→ nC3H8 phản ứng = nC3H8 ban đầu - nC3H8 dư = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol
→ a + b = 0,03 (2)
Từ (1) và (2) → a = 0,02; b = 0,01.
→ nC3H7 Cl = 0,02.78,5 = 1 và nC3H6Cl2 = 0,03.113 = 1,13 g
Đốt 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng bao nhiêu gam, bình 2 tăng 2,2 gam.
m = (4,48/22,4+ 2,2/44).18= 4,5 gam
Dẫn m g B(gồm 1 ankan và 1 xicloankan) qua bình chứa nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. % khối lượng ankan trong B là?.
Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan:
mxicloankan = 4,2 gam
nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol
mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam
⇒ mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam
⇒ %(m)ankan = 3.110%/7,2 = 41,67%
Đốt cháy hiđrocacbon nào trong 4 đáp án sau biết khi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dd sau phản ứng giảm đi 32,85 gam.
Đáp án: A
nCO2 = nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol ; mCO2 + mH2O = 49,25 – 32,85 = 16,4
mH2O = 16,4 – 0,25.44 = 5,4
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
nH2O > nCO2 ⇒ X là ankan ;
CTPT của X là : CnH2n+2
n = 0,25/0,05 = 5⇒ X : C5H12
Khi crackinh hoàn toàn V lit ankan nào bên dưới đây để thu được 3V lit hh Y có tỉ khối so với H2 bằng 12.
VX/VY = nX/nY = 1/3
MY = 12.2 = 24
ta có nX/nY = MY/MX = 1/3
⇒ MX = 24.3 = 72
⇒ CTPT của X: C5H12
Khi crackinh hoàn toàn một thể tích hexan (X) thu được bốn thể tích hỗn hợp Y tỉ khối của Y so với H2 bằng bao nhiêu?
VX/VY = nX/nY = 1/4
nX/nY = MY/MX = 1/4
⇒ MY = 86/4 = 21,5
dY/H2 = 21,5/2 = 10,75
Nung một lượng butan trong bình kín (cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Em hãy tính %butan trong bình?
MX = 21,75.2 = 43,5. Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 → CnH2n+2 + CmH2m
a mol a mol a mol
BTKL:
⇒ a = 1 – 0,75 = 0,25 mol ⇒ C4H10 còn dư: 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
⇒ % thể tích C4H10 trong X là 50%
Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A có khối lượng TB là bao nhiêu gam biết A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking, %H = 90%.
Ta có số mol chất sản phẩm
n sp = nC3H8 dư + 2.nC3H8 phản ứng = 0,02 + 2.0,18 = 0,38
⇒ M = 8,8 : 0,38 = 23,16
Đốt xicloankan A thu được hỗn hợp khí và hơi, cho sp cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo ra 9,85 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam?
nH2O = nCO2 = nBaCO3 = 9,85/197 = 0,05 mol
⇒ mH2O = 0,05.18 = 0,9 gam
mCO2 = 0,05.44 = 2,2 gam
mgiảm= 9,85 – (0,9 + 2,2) = 6,75.
Hỗn hợp khí nào sau đây chứa một ankan và một monoxicloankan. Tỉ khối của A đối với hiđro là 25,8. Đốt 2,58 g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 g kết tủa.
nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol
nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol
mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam
⇒ nH2O = 0,21 mol
nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol
⇒ nxicloankan = 0,02 mol;
CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m
Ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 ⇔ 2n + 3m = 18 ⇒ n = 3 và m = 4.
Hãy xác định A biết hỗn hợp khí A chứa một ankan và một monoxicloankan. Tỉ khối của A đối với hiđro là 25,8. Đốt cháy hoàn toàn 2,58 g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 g kết tủa.
nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol; nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol
mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam
→ nH2O = 0,21 mol
nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol
→ nxicloankan = 0,02 mol;
CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m
ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 → 2n + 3m = 18 → n = 3 và m = 4.
Xác định %H phản ứng biết craking 2,24 lít butan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 ,C2H4 ,C2H6 C3H6, C4H8, C4H10. Hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,2 M.
nanken = nBr2 = 0,02 mol; nbutan = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nA = 0,1 + 0,02 = 0,12 mol;
H = (0,12-0,1)/0,1=20%
Tìm X biết crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12.
Gọi công thức phân tử của ankan X là CnH2n+2.
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol → 1 mol X → 3 mol Y
Ta có: MY = 12.2 = 24 → mY/nY = 24
→ mY = 24.nY = 24.3 = 72
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY = 72
→ MX = mX/nX = 72/1 = 72 → 14n + 2 = 72
→ n = 5
→ X là C5H12.
Tính % propan đã dùng biết Crackinh propan được 67,2 lít hỗn hợp X gồm H2, C3H6, CH4, C2H4, C3H8. Dẫn X vào bình đựng Br2 dư thì thấy có 160g brom phản ứng?
nX = 67,2/22,4 = 3 mol; nanken = nBr2 = 160/160 = 1 mol;
npropan = 3-1 = 2 mol; H = (3-2)/2.100% = 50%
Cho các hợp chất:
Xiclopropan (I)
xiclobutan (II)
xiclopentan (III)
xiclohexan (IV)
Độ bền của các vòng tăng dần theo thứ tự?
Độ bền của các vòng tăng dần theo thứ tự I < II < III < IV.
Xác định số H trong X biết X có chứa 82,76% cacboon theo khối lượng.
Đặt CTPT X là CnH2n+2
→ CTPT: C4H10
C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân?
(1) CH3CH2CH2CH2Cl
(2) CH3CH2CHClCH3
(3) CH3CH(CH3)CH2Cl
(4) CH3CCl(CH3)CH3
Tìm tên A biết xicloankan A có tỉ khối so với oxi bằng 2,625, khi cho A tác dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuất monoclo duy nhất.
MX = 2,625 . 32 = 84 đvC
Công thức của X là: CnH2n = 84 → n = 6
→ Chỉ có xiclohexan cho 1 dẫn xuất duy nhất.
Tìm tên gọi của X biết ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 2 sản phẩm dẫn xuất monoclo.
Đồng phân của C6H14 cho 2 sản phẩm thế monoclo là: 2,3- đimetylbutan
Đốt 0,2 mol gồm propen, anđehit propionic, axeton, ancol anlylic thì ta sẽ thu bao nhiêu gam H2O?
Hỗn hợp X gồm propen (C3H6), anđehit propionic (C3H6O), axeton (C3H6O), ancol anlylic (C3H6O)
→ X có dạng C3H6Ox
→ đốt cháy hoàn toàn X thu được nH2O = 3.nX = 0,6 mol
→ mH2O = 0,6.18 = 10,8 gam
Metyl acrylat có công thức cấu tạo là gì?
Đáp án A
CTCT của metyl acrylat là: CH2=CHCOOCH3
Trong các chất: metan, etilen, benzen, stiren, glixerol, anđehit axetic, đimetyl ete, axit acrylic. Số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
Gồm các chất: etilen, stiren, anđehit axetic, axit acrylic.
Trước những năm 50 của thế kỉ XX công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
CTCT của khi etilen là C2H4
Chất nào có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Đáp án B
Chất có liên kết bội trong phân tử có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
Có bao nhiêu đồng phân anken của hợp chất C4H8?
Đáp án D
Bao gồm : CH2 = CH – CH2 – CH3 ; CH3 – CH = CH – CH3 (có đồng phân hình học)
CH2 = C(CH3) – CH3
Vậy có tổng cộng 4 đp
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
Đáp án B
A sai do khi buta – 1,3- dien phản ứng với dd brom sẽ tạo chất có 4 brom trong công thức do
có 2 nối đôi
B đúng
C sai do C có một nối ba nên sẽ gắn thêm 4 Br vào công thức hóa học
D sai vì D là butan chỉ có thế được 1 Br
Ba hiđrocacbon X,Y, Z là đồng dẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y , Z thuộc dãy đồng đẳng
Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2
⇒ MZ = MX + 28
⇒ MZ = 2MX ⇒ 2MX = MX + 28 ⇒ MX = 28
⇒ X là C2H4 (anken)
Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là
nH2O = x mol; nCO2 = y mol ⇒ 44y – 18x = 6,76g (1)
X là anken ⇒ nH2O – nCO2 = nanken ⇒ x – y = 0,1 mol (2)
Từ (1)(2) ⇒ x = 0,43 ; y = 0,33
0,1 mol X → 0,33 mol CO2
⇒ Số C trung bình = 3,3 ⇒ 2 anken là C2H4 và C3H6.
Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng so với He là 5. Hiệu xuất của phẩn ứng hiđro hóa la
MX = 15 ⇒ nH2 : nC2H4 = 1 : 1 (Hiệu suất tính theo 1 trong 2)
Giả sử X có 1mol H2 và 1 mol C2H4
H2 + C2H4 -to, xt→ C2H6
Bảo toàn khối lượng: mX = mY
⇒ CnH2n-2
⇒ nY = 2 : 4/3 = 1,5 mol
Ta có n khí giảm = nX – nY = nH2 pư = 2 – 1,5 = 0,5 mol
⇒ H% = 0,5 : 1. 100% = 50%
Cho Hiđrocacbon X phản ứng với brom(trong dung dịch) theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì được chất hữu cơ Y(chứ 74,08% brom về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
80.2/MY.100% = 74,08% → MY = 216
→ MX = 216 - 160 = 56 (C4H8)
Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỷ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223 %. Công thức phân tử của X là
X + HCl → Y (CxHyCl)
35,5/MY. 100% = 45,223% → MY = 78,5 → MX = 78,5 – 36,5 = 42 (C3H6)
Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propilen và dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu, và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng 9,8 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của etilen trong X là
C2H4: x mol; C3H6: y mol
⇒x + y = 0,3 mol (1)
mdung dịch sau phản ứng tăng = mX
⇒ 28x + 42y = 9,8 (2)
Từ (1)(2) ⇒ x = 0,2 mol; y = 0,1 mol
%VC2H4 = 0,2 : 0,3. 100% = 66,67%
Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y,sản phẩm khi hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được số gam kết tủa là
Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2 → MZ = MX + 28
→ MZ = 2MX → 2MX = MX + 28 → MX = 28 → X là C2H4
Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylenglicol thu được bằng
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH
netilenglicol = 0,125.3/2 = 0,1875 mol
⇒ m = 0,1875. 62 = 11,625 gam
Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau: C2H4 → CH2Cl–CH2Cl → C2H3Cl → PVC. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000kg PVC là:
nPVC = 5000/62,5 = 80 kmol ⇒ mC2H4 = 80.100.28/80 = 2800kg
Anken A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 được chất hữu cơ B có MB = 1,81MA. CTPT của A là:
CTPT của anken A: CnH2n; chất hữu cơ B: CnH2n+2O2;
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH
MB = 1,81; MA ⇔ 14n + 34 = 1,81.14n ⇒ n = 3
Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H6O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH
nKMnO4 = 0,2.0,2 = 0,04 mol
nC2H4 = 0,04.3/2 = 0,06 mol
⇒ VC2H4 = 0,06.22,4 = 1,344 lít
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H6O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH
Nhận định đúng:
Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5.
Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon thu được số mol CO2 như nhau nên hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.