Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Cao Bá Quát

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Cao Bá Quát

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268372

Trộn 2 V bằng nhau của C3H8 và O2 rồi đem đốt rồi đưa trở về điều kiện ban đầu. Điều đúng về V hỗn hợp trước pứ (Vđ) và V hỗn hợp sau pứ (Vs) là gì?

Xem đáp án

Gọi VC3H8 = a lít => VO2 ban đầu = a lít

C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O

a/5 a 3a/5

→ sau khi H2O ngưng tụ, hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy gồm CO2 và C3H8 dư.

=> Vhh khí sau phản ứng = VCO2 + VC3H8 dư = 3a/5 + (a - a/5) = 1,4a lít

Vđầu = a + a= 2a lít

=> Vsau : Vđầu = 1,4a : 2a = 0,7 hay Vsau : Vđầu = 10 : 7

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268373

Cho 2,2g C3H8 tác dụng với 3,55g Cl2 thu được 2 sản phẩm thế monocle Q và điclo P với mX = 1,3894mY. Sau khi cho hỗn hợp khí còn lại sau phản ứng (không chứa Q, P) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng của Q, P lần lượt?

Xem đáp án

Ta có: nC3H8 ban đầu = 2,2/44 = 0,05 mol

nCl2 = 3,55/71 = 0,05 mol

Theo đề bài: mX = 1,3894mY 

→ 78,5a = 1,3894.113b = 157b hay a = 2b (1)

Khí còn lại đi ra khỏi dung dịch NaOH dư là C3H8 và nC3H8 dư = 0,448/22,4 = 0,02 mol

→ nC3H8 phản ứng = nC3H8 ban đầu - nC3H8 dư = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol

→ a + b = 0,03 (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,02; b = 0,01.

→ nC3H7 Cl = 0,02.78,5 = 1 và nC3H6Cl2 = 0,03.113 = 1,13 g

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268375

Dẫn m g B(gồm 1 ankan và 1 xicloankan) qua bình chứa nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. % khối lượng ankan trong B là?.

Xem đáp án

Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan:

mxicloankan = 4,2 gam

nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol

mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam

⇒ mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam

⇒ %(m)ankan = 3.110%/7,2 = 41,67%

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268376

Đốt cháy hiđrocacbon nào trong 4 đáp án sau biết khi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dd sau phản ứng giảm đi 32,85 gam. 

Xem đáp án

Đáp án: A

nCO2 = nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol ; mCO2 + mH2O = 49,25 – 32,85 = 16,4

mH2O = 16,4 – 0,25.44 = 5,4

nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol 

nH2O > nCO2 ⇒ X là ankan ;

CTPT của X là : CnH2n+2 

n = 0,25/0,05 = 5⇒ X : C5H12

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268377

Khi crackinh hoàn toàn V lit ankan nào bên dưới đây để thu được 3V lit hh Y có tỉ khối so với H2 bằng 12. 

Xem đáp án

VX/VY = nX/nY = 1/3

MY = 12.2 = 24

ta có nX/nY = MY/MX = 1/3

⇒ MX = 24.3 = 72

⇒ CTPT của X: C5H12

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268378

Khi crackinh hoàn toàn một thể tích hexan (X) thu được bốn thể tích hỗn hợp Y tỉ khối của Y so với H2 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

VX/VY = nX/nY = 1/4

nX/nY = MY/MX = 1/4

⇒ MY = 86/4 = 21,5

dY/H2 = 21,5/2 = 10,75

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268379

Nung một lượng butan trong bình kín (cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Em hãy tính %butan trong bình?

Xem đáp án

MX = 21,75.2 = 43,5. Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol

C4H10    →    CnH2n+2    +    CmH2m

a mol             a mol                 a mol

BTKL:

⇒ a = 1 – 0,75 = 0,25 mol ⇒ C4H10 còn dư: 0,75 – 0,25 = 0,5 mol

⇒ % thể tích C4H10 trong X là 50%

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268380

Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A có khối lượng TB là bao nhiêu gam biết A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking, %H = 90%. 

Xem đáp án

Ta có số mol chất sản phẩm

n sp = nC3H8 dư + 2.nC3H8 phản ứng = 0,02 + 2.0,18 = 0,38

⇒ M = 8,8 : 0,38 = 23,16

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268382

Hỗn hợp khí nào sau đây chứa một ankan và một monoxicloankan. Tỉ khối của A đối với hiđro là 25,8. Đốt 2,58 g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 g kết tủa. 

Xem đáp án

nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol

nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol

mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam

⇒ nH2O = 0,21 mol

nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol

⇒ nxicloankan = 0,02 mol;

CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m

Ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 ⇔ 2n + 3m = 18 ⇒ n = 3 và m = 4.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268383

Hãy xác định A biết hỗn hợp khí A chứa một ankan và một monoxicloankan. Tỉ khối của A đối với hiđro là 25,8. Đốt cháy hoàn toàn 2,58 g A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 g kết tủa. 

Xem đáp án

nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol; nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol

mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam

→ nH2O = 0,21 mol

nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol

→ nxicloankan = 0,02 mol;

CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m

ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 → 2n + 3m = 18 → n = 3 và m = 4.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268385

Tìm X biết crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12.

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của ankan X là CnH2n+2.

Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol → 1 mol X  → 3 mol Y

Ta có: MY = 12.2 = 24 → mY/nY = 24

→ mY = 24.nY = 24.3 = 72

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY = 72

→ MX = mX/nX = 72/1 = 72 → 14n + 2 = 72

→ n = 5

→ X là C5H12.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268389

C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân?

Xem đáp án

(1) CH3CH2CH2CH2Cl

(2) CH3CH2CHClCH3

(3) CH3CH(CH3)CH2Cl

(4) CH3CCl(CH3)CH3

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268390

Tìm tên A biết xicloankan A có tỉ khối so với oxi bằng 2,625, khi cho A tác dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuất monoclo duy nhất. 

Xem đáp án

MX = 2,625 . 32 = 84 đvC

Công thức của X là: CnH2n = 84 → n = 6

→ Chỉ có xiclohexan cho 1 dẫn xuất duy nhất.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268391

Tìm tên gọi của X biết ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 2 sản phẩm dẫn xuất monoclo.

Xem đáp án

Đồng phân của C6H14 cho 2 sản phẩm thế monoclo là: 2,3- đimetylbutan 

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268392

Đốt 0,2 mol gồm propen, anđehit propionic, axeton, ancol anlylic thì ta sẽ thu bao nhiêu gam H2O?

Xem đáp án

Hỗn hợp X gồm propen (C3H6), anđehit propionic (C3H6O), axeton (C3H6O), ancol anlylic (C3H6O)

→ X có dạng C3H6Ox

→ đốt cháy hoàn toàn X thu được nH2O = 3.n= 0,6 mol

→ mH2O = 0,6.18 = 10,8 gam

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268393

Metyl acrylat có công thức cấu tạo là gì?

Xem đáp án

Đáp án A

CTCT của metyl acrylat là: CH2=CHCOOCH3

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268396

Chất nào có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

Xem đáp án

Đáp án B

Chất có liên kết bội trong phân tử có thể tham gia phản ứng trùng hợp.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268397

Có bao nhiêu đồng phân anken của hợp chất C4H8?

Xem đáp án

Đáp án D

Bao gồm : CH2 = CH – CH2 – CH3 ; CH3 – CH = CH – CH3 (có đồng phân hình học) 

CH2 = C(CH3) – CH3

Vậy có tổng cộng 4 đp

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268398

Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?

Xem đáp án

Đáp án B

A sai do khi buta – 1,3- dien phản ứng với dd brom sẽ tạo chất có 4 brom trong công thức do
có 2 nối đôi

B đúng

C sai do C có một nối ba nên sẽ gắn thêm 4 Br vào công thức hóa học

D sai vì D là butan chỉ có thế được 1 Br

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268399

Ba hiđrocacbon X,Y, Z là đồng dẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y , Z thuộc dãy đồng đẳng

Xem đáp án

Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2 

⇒ MZ = MX + 28

⇒ MZ = 2MX ⇒ 2MX = MX + 28 ⇒ MX = 28

⇒ X là C2H4 (anken)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268400

Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là

Xem đáp án

nH2O = x mol; nCO2 = y mol ⇒ 44y – 18x = 6,76g (1)

X là anken ⇒ nH2O – nCO2 = nanken ⇒ x – y = 0,1 mol (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,43 ; y = 0,33

0,1 mol X → 0,33 mol CO2

⇒ Số C trung bình = 3,3 ⇒ 2 anken là C2H4 và C3H6.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268401

Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng so với He là 5. Hiệu xuất của phẩn ứng hiđro hóa la

Xem đáp án

MX = 15 ⇒ nH2 : nC2H4 = 1 : 1 (Hiệu suất tính theo 1 trong 2)

Giả sử X có 1mol H2 và 1 mol C2H4

H2 + C2H4 -to, xt→ C2H6

Bảo toàn khối lượng: mX = mY

⇒ CnH2n-2

⇒ nY = 2 : 4/3 = 1,5 mol

Ta có n khí giảm = nX – nY = nH2 pư = 2 – 1,5 = 0,5 mol

⇒ H% = 0,5 : 1. 100% = 50%

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268406

Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylenglicol thu được bằng

Xem đáp án

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH

netilenglicol = 0,125.3/2 = 0,1875 mol

⇒ m = 0,1875. 62 = 11,625 gam

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268408

Anken A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 được chất hữu cơ B có MB = 1,81MA. CTPT của A là:

Xem đáp án

CTPT của anken A: CnH2n; chất hữu cơ B: CnH2n+2O2;

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH

MB = 1,81; MA ⇔ 14n + 34 = 1,81.14n ⇒ n = 3

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268409

Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là

Xem đáp án

3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H6O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH

nKMnO4 = 0,2.0,2 = 0,04 mol

nC2H4 = 0,04.3/2 = 0,06 mol

⇒ VC2H4 = 0,06.22,4 = 1,344 lít

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268410

Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

Xem đáp án

3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H6O2 + 2MnO2 ↓+ 2KOH

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268411

Nhận định đúng:

Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5. 

 

Xem đáp án

Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon thu được số mol CO2 như nhau nên hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »