Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 21 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267735

X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-, Cần thêm bao nhiêu lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhât.

Xem đáp án

Vì cả 3 ion Mg2+, Ca2+ và Ba2+ đều tạo kết tủa với CO32- nên đến khi được kết tủa lớn nhất thì dung dịch chỉ chứa K+, Cl-, và NO3-.

Ta có: nK+ = nCl+ nNO3- 

⇒ nK2CO3 = 0,15 mol ⇒ V = 0,15 lít

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267736

Tìm x biết trong 1 dung dịch chứa Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO 3-(0,05 mol) và SO42- (x mol)?

Xem đáp án

Theo bảo toàn điện tích:

nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-

⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x ⇒ x = 0,045 (mol)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267737

Xác định xem pH của NaHCO3 1M biết H2CO3 có Ka1 = 10-6,35; Ka2 = 10-10,33 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: Kw ≤ Ka2.C; Ka1-1.C ≥ 1

⇒ H+ = \(\sqrt {K{a_1}.K{a_2}}  = \sqrt {{{10}^{ - 6,35}}{{.10}^{ - 10,33}}}  = 4,{57.10^{ - 9}}\) = 4,57.10-9

⇒ pH = 8,34

⇒ Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267738

Dung dịch không dẫn điện?

Xem đáp án

HCl trong benzen không có khả năng phân li ra ion nên không có khả năng dẫn điện

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267739

Bộ ba nào đều không phải là chất điện ly?

Xem đáp án

A. Tất cả đều là chất điện li NaCl → Na+  + Cl-

KMnO4 → K+ + MnO4-

Na2CO→ 2Na+ + CO32-

B. Loại vì NaCl, KMnO4 là chất điện li

C. Thỏa mãn vì tất cả các chất đều là chất hữu cơ, tan trong nước không phân li ra được ion, do đó không phải là chất điện li.

D. Loại vì chỉ có CO2 không phải là chất điện li.

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267741

Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3 , C6H12O6 , CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3 . Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện? 

Xem đáp án

Các dung dịch có khả năng dẫn điện là các dung dịch tan trong nước phân li ra các ion

Đó là : NaCl; CaO; SO3 ; CH3COOH; Al2(SO4)3

⟹ có 5 chất. CaO và SO3 tan vào nước xảy ra phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2 thì dd Ca(OH)2 thu được là bazo mạnh nên dẫn được điện chứ không phải CaO dẫn điện được.

SO+ H2O → H2SO4 thì dd H2SO4 thu được là axit mạnh nên dẫn được điện chứ không phải SO3 dẫn điện được.

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267743

Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) có chứa bao nhiêu anion âm?

Xem đáp án

H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4

H2PO4 ⇔ H+ + HPO42−

HPO42− ⇔ H+ + PO43−

⟹ có 3 ion âm: HPO4; HPO42- ; PO43-

Đáp án B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267744

Dung dịch có môi trường kiềm?

Xem đáp án

A, B Loại vì là muối trung hòa tạo bởi cation kim loại mạnh và gốc axit mạnh nên có môi trường trung tính

C. Loại vì HCl là axit nên có môi trường axit

D. Na2CO3 tạo bởi cation kim loại mạnh Na với gốc axit yếu CO32- (H2CO3) ⟹ có môi trường bazơ (kiềm)

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267746

Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

Xem đáp án

Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267747

Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy

Xem đáp án

Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy có kết tủa trắng.  

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267748

Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra?

Xem đáp án

Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2 có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong COdư.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267749

Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

Xem đáp án

Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2 có khí bay lên và có kết tủa trắng.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267750

Cho 15,2g X gồm Fe và Cu vào HNO3 dư được 6,72 lít Y gồm NO và NO2, có dY/H2= 19 và Z không chứa NH4+. Em hãy tính % Fe trong X?

Xem đáp án

Ta đặt: nNO= x mol; nNO2= y mol

Ta có : nY= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol

mY= 30x+ 46y= nY.MY= 0,3.19.2

Giải hệ có x= 0,15 và y= 0,15

Đặt nFe= a mol ; nCu= b mol

QT cho e:

Fe → Fe3++ 3e

a        3a mol

Cu → Cu2++ 2e

b        2b mol

QT nhận e:

N+5+ 3e→ NO

       0,45        0,15

N+5+ 1e→ NO2

       0,15        0,15

Theo ĐL bảo toàn e có: ne cho= ne nhận nên 3a+2b= 0,45+ 0,15= 0,60

Mặt khác mkim loại= 56a+ 64b= 15,2

Giải hệ trên có a= 0,1, b= 0,15 →%mFe=36,84%

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267751

Cho mấy gam Al và Mg vào 0,275 mol HNO3 không có khí bay ra và thu được 18,25 gam muối khan. 

Xem đáp án

Vì cho Al và Mg vào HNO3 không có khí bay ra nên sản phẩm khử là NH4NO3

Đặt nAl= xmol, nMg= y mol

8Al+ 30HNO3→8Al(NO3)3+3 NH4NO3+ 9H2O

x        30x/8        x        3x/8 mol

4Mg+ 10HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O

y        10y/4        y        y/4 mol

Khối lượng muối khan là

mmuối= mAl(NO3)3+ mMg(NO3)2+ mNH4NO3=213x+148y+ 80(3x/8+y/4)=18,25 gam

nHNO3= 30x/8+ 10y/4= 0,275 mol

Giải hệ trên ta có x= 23/900 mol và y= 43/600 mol

→m=27x+ 24y= 2,41 gam

Đáp án A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267752

Cho 19,5g Zn bằng HNO3 loãng dư được X và 1,12 lít (ở đktc) Y gồm 2 khí là N2O và N2. Tỉ khối Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được mấy gam chất rắn khan?

Xem đáp án

Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol

Ta có nhhY= x+y= 1,12/ 22,4= 0,05 mol

mhhY=44x + 28y= 0,05.18.2

Giải hệ trên được x= 0,025 và y= 0,025

nZn= 0,3 mol= nZn(NO3)2

Quá trình cho e:

Zn→ Zn2++ 2e (1)

0,3      →        0,6 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,25        ←       0,025 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,2        ←        0,025 mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,25+ 0,2= 0,45 mol ⟨ 0,6 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,6- 0,45= 0,15mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,15        →        0, 01875 mol

Dung dịch X chứa 0,3 mol Zn(NO3)2 và 0,01875 mol NH4NO3

→ m = 0,3.189+ 0,01875.80 = 58,2 gam

Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267753

Cho 5,04g Mg và Al có tỉ lệ 3:2 vào bao nhiêu mol HNO3 loãng, dư được X và 0,896 lít (đktc) hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi với H2 bằng 18. 

Xem đáp án

Ta đặt nMg= 3x, nAl= 2x mol → mhh= 24.3x+ 27.2x=126x= 5,04

→x=0,04 mol→ nMg= 0,12 mol

nAl= 0,08 mol

Sản phẩm khử gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Đó là N2 (a mol) và N2O (b mol)

Ta có a+b= 0,896/22,4= 0,04

Và mhh= 28a+ 44b= 18.2.0,04

Giải hệ trên có a= 0,02, b=0,02

QT cho e:

Mg→ Mg2++ 2e

0,12        0,24

Al→ Al3++ 3e

0,08        0,24

Tổng số mol e cho ne cho= 0,24+ 0,24= 0,48 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,2        ←        0,02 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,16        ←        0,02mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là

ne nhận= 0,2+ 0,16= 0,36mol ⟨0,48 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e:

ne nhận ở (4)= 0,48- 0,36= 0,12 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,12        →        0, 015 mol

Theo các bán phản ứng (2), (3), (4) thì

nNO3-bị khử= 2.nN2+ 2. nN2O+nNH4+= 2.0,02+2.0,02+0,015= 0,095 mol

=nHNO3 bị khử

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267754

Cho 2,7g Al vào HNO3 loãng, nóng thu được 0,448 lít khí nào bên dưới đây duy nhất (đktc) biết khi ta cô cạn được 22,7 gam chất rắn khan?

Xem đáp án

nAl= 0,1 mol=nAl(NO3)3 

→ mAl(NO3)3= 0,1. 213= 21,3 gam≠ 22,7 gam

→Muối khan phải chứa cả Al(NO3)3 và NH4NO3

mNH4NO3=22,7- 21,3= 1,4 gam

→nNH4NO3= 0,0175 mol

Quá trình cho e:

Al → Al3++ 3e (1)

0,1       →        0,3mol

Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

       0,14        ←        0,0175 mol

-Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi số oxi hóa của N trong X là a

N+5 + (5-a) e → N+a

       (5-a).0,02        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,02. (5-a)+0,14 → a= -3 → Loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e → N2+a

       (5-a).0,04        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,04. (5-a) + 0,14 → a= +1

→ Khí X là N2O

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267755

Cho 7,29g Al bằng HNO3 loãng, dư được X và 1,792 lít khí (đltc) Y gồm 2 khí là N2O và N2. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 18 và nếu tiến hành cô cạn X, thu được mấy gam chất rắn khan?

Xem đáp án

Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol

Ta có nhhY= x+y= 1,792/ 22,4= 0,08 mol

mhhY=44x + 28y= 0,08.18.2

Giải hệ trên được x= 0,04 và y= 0,04

nAl= 0,27 mol= nAl(NO3)3

Quá trình cho e:

Al→ Al3++ 3e (1)

0,27      →        0,81 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,4        ←        0,04 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,32        ←        0,04 mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,4+ 0,32= 0,72 mol ⟨0,81 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,81- 0,72= 0,09 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,09        →        0, 01125 mol

Dung dịch X chứa 0,27 mol Al(NO3)3 và 0,01125 mol NH4NO3

→m=0,27.213+ 0,01125.80=58,41 gam

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267756

Cho 2,16g FeO vào 0,1 mol HNO3 thì ta thu được chất khí nào bên dưới?

Xem đáp án

Ta có nFeO=0,03 mol= nFe(NO3)3

Bảo toàn nguyên tố N:

nN (HNO3)= nN (Fe(NO3)3)+ nN (khí X)

→ 0,1=0,03.3+ nN(khí X)

→ nN(khí X)= 0,01 mol

QT cho e:

Fe+2→ Fe+3+ 1e

0,03        0,03 mol

Quá trình nhận e:

-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí X

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,01        0,01

Theo ĐL bảo toàn electron có:

0,03= 0,01(5-a) → a= +2 → X là khí NO

-Nếu khí X có 2 nguyên tử N:

→ nKhí= nN(khí)/2= 0,005 mol

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,01        0,005

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0, 03= 0,01.(5-a) → a= +2→LOại

Vậy X là NO

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267757

Cho 15,7g Al, Zn (tỉ lệ mol 1:2) vào HNO3 dư được 15,68 lít (đktc) sản phẩm khử duy nhất nào bên dưới?

Xem đáp án

Đặt số mol nAl=x mol, nZn= 2x mol→ 27x+ 65.2x=15,7 → x= 0,1 mol

Quá trình cho e:

Al→ Al3++ 3e (1)

0,1      →        0, 3 mol

Zn→ Zn2++ 2e (1)

0,2      →        0, 4 mol

Tổng số mol e cho = 0,3+0,4= 0,7 mol

Quá trình nhận e: nkhí= 0,7mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,7        0,7

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,7= 0,7. (5-a)→ a= 4 → NO2

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).1,4        0,7

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0, 7= 1,4. (5-a) → a= 4,5→LOại

Vậy X là NO2

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267758

Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

Xem đáp án

Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnClthì sẽ có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267759

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:

Xem đáp án

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267760

Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Xem đáp án

Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với chất tạo kết tủa (CaCO3, BaCO3) và với chất tạo ra khí CO2

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267761

Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là:

Xem đáp án

Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là chất tạo kết tủa (CaCO3), Mg(OH)2 và axit

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267762

Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là

Xem đáp án

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là axit, bazo và chất kết tủa (BaSO4)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267763

Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

Xem đáp án

Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 sẽ là axit, bazo và chất tạo kết tủa (BaSO4)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267764

Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O­3?

Xem đáp án

Vì Al2O­3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng được với axit và bazo 

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267766

Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là: 

Xem đáp án

Các dung dịch đó là: AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267767

Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+ => chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ => b < a < c < d.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267768

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là

Xem đáp án

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267769

Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

Xem đáp án

Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+ => chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267770

X chứa: 0,07 mol Na+, 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Y chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100ml Z có pH là gì?

Xem đáp án

Theo ĐL BT ĐT thì x=0,03 mol

Theo ĐLBT ĐT thì nH+= nClO4(-)+ nNO3(-)= 0,04 mol

H+ + OH- → H2O

0,04        0,03

nH+ dư= 0,01 mol

[H+= 0,01/0,1=0,1 suy ra pH=1

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267771

Trộn V1 lít H2SO4 0,02M với V2 lít NaOH 0,035M được V1+ V2 lít có pH=2. Tỉ lệ V1/Vsẽ là gì?

Xem đáp án

nH+= 0,04V1 (mol)

nOH-= 0,035V2 (mol)

H++ OH- → H2O

Dung dịch sau phản ứng có pH=2 nên axit dư

nH+ dư= 0,04V1- 0,035V2

[H+]= nH+ dư/ Vdd= (0,04V1- 0,035V2)/(V1+ V2)= 10-2

Suy ra V1/V2= 3/2

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »