Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Phan Ngọc Hiển
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
20 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hãy xác định x, y biết dung dịch X chứa 0,02mol Cu2+; 0,03mol K+; x mol Cl- và y mol SO42-, tổng khối lượng các muối tan trong dung dịch là 5,435g?
Bảo toàn điện tích ta có:
2nCu2+ + nK+ = nCl- + 2nSO42-
⇒ x + 2y = 0,07 mol (1)
mmuối = mCu2+ + mK+ + mCl- + mSO42- = 5,435
⇒ 35,5x + 96y = 2,985 (2)
Từ (1)(2) ⇒ x = 0,03; y = 0,02
Tính CM của Cl- biết khi trộn 100 ml BaCl2 0,10M với 100ml NaCl 0,10M.
nBaCl2 = 0,01 mol; nNaCl = 0,01 mol
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl2
0,01 → 0,02 (mol)
NaCl → Na+ + Cl-
0,01 → 0,01 (mol)
nCl- = 0,03 ⇒ [Cl-] = 0,03/(0,1+0,1)= 0,15 mol
Em hãy tính nồng độ mol các ion CH3COOH, CH3COO-, H+ biết tại cân bằng CH3COOH 0,1M có a = 1,32% ?
CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO- (1)
Ban đầu: Co 0 0
Phản ứng: Co. a Co. a Co. a
Cân bằng: Co(1-a) Co. a Co. a
Vậy: [H+]= [CH3COO-] = a.Co = 0,1. 1,32.10-2M = 1,32.10-3M
[CH3COOH] = 0,1 – 0,00132 = 0,09868M
Tại sao axit, bazo, muối có tính dẫn điện?
Các dung dịch axit, bazo, muối có chứa các ion (cation và anion) nên có khả năng dẫn điện
Xác định pH sau khi trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M?
nOH = 2nBa(OH)2 = 0,025 mol
nH = nHCl = 0,02 mol
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,02 0,025
Pư: 0,02 → 0,02
Sau: 0 0,005
→ nOH dư = 0,005 mol
Mặt khác, V dd sau pư = 0,1 + 0,4 = 0,5 lít
→ [OH-] = 0,005 : 0,5 = 0,01M
→ pOH = -log[OH-] = 2 → pH = 14 - pOH = 12
Đáp án D
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M. PH của dung dịch thu được là:
nH2SO4 = 0, 01(mol)
nNaOH = 0, 018(mol)
nH+ = 2.0,01 = 0,02(mol)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Ban đầu 0,01 mol 0,018 mol
Phản ứng 0,009 mol 0,018 mol
Sau 0,001 mol
nH2SO4 = 0,001(mol) → nH+ = 2nH2SO4= 0,002(mol) → [H+] = 4.10-3 (M)
→ pH = −log([H+]) = 2,4
Dung dịch không dẫn điện?
HCl trong benzen không có khả năng phân li ra ion nên không có khả năng dẫn điện
Đáp án A
Có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị trong phân tử amoniac?
Trong phân tử NH3 có 3 liên kết cộng hóa trị
Tìm m biết đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32% thu được muối Na2HPO4?
Do phản ứng vừa đủ nên:
2nP = 2nNa2HPO4 = nNaOH (bảo toàn nguyên tố)
nNaOH = 2.6,2 : 31 = 0,4 mol
m = (0,4.40.100) : 32 = 50 gam
Câu nào sai khi nói về muối photphat?
- Tất cả muối H2PO4- đều tan;
- Muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.
→ câu sai là B. Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.
Thuốc thử để nhận biết HCl, NaCl, Na3PO4, H3PO4 là gì?
Dùng dung dịch AgNO3 và quỳ tím
|
|
HCl |
NaCl |
Na3PO4 |
H3PO4 |
|
Quỳ tím |
Chuyển đỏ |
Không đổi màu |
Chuyển xanh |
Chuyển đỏ |
|
Dung dịch AgNO3 |
↓ trắng |
|
|
↓ vàng |
Đáp án B
Đâu không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
Trong các phản ứng trên phản ứng 4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)2](OH)2 có các chất trước và sau phản ứng không thay đổi số oxi hóa
Axit photphoric có chứa các ion nào sau đây?
Trong dung dịch điện li yếu theo ba nấc (chủ yếu phân li theo nấc 1, nấc 2 kém hơn và nấc 3 rất yếu).
\(\eqalign{
& {N_1}:{H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over
{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ }}{H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \cr
& {N_2}:{H_2}P{O_4}^ - \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over
{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ }}{H^ + } + HP{O_4}^{2 - } \cr
& {N_3}:HP{O_4}^{2 - } \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over
{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ }}{H^ + } + PO_4^{3 - } \cr} \)
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-
Tìm thể tích khí N2 sinh ra và nồng độ mol các muối trong dung dịch sau phản ứng khi trộn 100 ml dung dịch natri nitrit 3M với 300 ml dung dịch amoni clorua 1,6M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn.
Ta có: nNaNO2 = 0,1.3 = 0,3 mol; nNH4Cl = 0,3.1,6 = 0,48 mol
PTHH: NaNO2 + NH4Cl \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) NaCl + N2 + 2H2O
Bđ: 0,3 0,48
Pư: 0,3 → 0,3 → 0,3 → 0,3
Sau: 0 0,18 0,3 0,3
⟹ VN2 = 0,3.22,4 = 6,72 (lít); CM NaCl = 0,3 : 0,4 = 0,75 (M); CM NH4Cl = 0,18 : 0,4 = 0,45 (M).
Đáp án A
Một loại quặng photphat dùng để làn phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là?
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó
Lấy 100 gam quặng → mCa3(PO4)2 = 35 (g) → nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)
BTNT P:→ nP2O5 = nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)
→ Độ dinh dưỡng = % P2O5 = [(0,1129. 142) :100].100% = 16,03%
Đáp án B
Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là?
Giả sử có 100 gam phân bón
→ mK2CO3 = 68,31%.100 = 68,31 gam
→ nK2CO3 = 0,495 mol
Bảo toàn nguyên tố K:
2nK2O = 2nK2CO3 → nK2O = nK2CO3 = 0,495 mol
→ mK2O = 0,495.94 = 46, 54 gam
Độ dinh dưỡng = %mK2O = 46, 53%
Đáp án B
Một loại phân lân chứa 74,88% Ca(H2PO4)2 về khối lượng, còn lại là các hợp chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng có trong loại phân lân là?
Trong 100 g phân lân có 74,88 gam Ca(H2PO4)2
→ nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol
BTNT "P" → nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol
Độ dinh dưỡng của phân lân là %mP2O5 = 45,44%
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp nào?
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp đẩy không khí với miệng bình úp ngược. Do NH3 tan tốt trong nước nên phải điều chế bằng phương pháp đẩy không khí, do M = 17 < Mkhông khí nên miệng bình úp ngược.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
3P + 5HNO3 + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO
Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho
Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho trắng
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 còn lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá này một thời gian thu được 0,78m gam chất rắn. Hiệu suất phân hủy CaCO3 là?
mCaCO3 = 0,8m
CaCO3 → CaO + CO2
44a = m – 0,78m ⇒ a = 0,005m
H% = (100.0,005m.100%) : 0,8m = 62,5%
Đốt cháy hết m gam than (C) trong V lít oxi thu được 2,24 lít hỗn hợp X gồm 2 khí. Tỉ khối của X so với oxi bằng 1,25. Các thể tích đo được (đktc). Giá trị của m là?
C + O2 → CO (x mol) + CO2 (y mol)
x + y = 0,1 ⇒ nC = 0,1 ⇒ m = 1,2 gam
28x + 44y = 32. 1,25(x + y) ⇒ x = 0,025; y = 0,075 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O:
nO2 = (x + 2y) : 2 = 0,0875
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối amoni). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là?
mNO3- = 92,6 – 30,6 = 62 gam
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có: nO2- = 1/2. nNO3- = 0,5 mol
⇒ m = mKL + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam
Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
2AgNO3 (x) → 2Ag (x) + 2NO2 (x mol) + O2
dd Z: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
Ag dư = x – 3/4x = 1/4x
⇒ %mkhông tan = 25%
Tính V khí sinh ra biết cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X?
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
CO32- + H+ → HCO3- (1)
0,15 → 0,15dư 0,05 → 0,15 (mol)
HCO3- + H+ → CO2 + H2O (2)
0,05 ← 0,05 → 0,05 (mol)
→ V = 1,12 lít
Đáp án D
Tính %CO biết cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước vôi dư thu được 10 gam kết tủa. Khí không bị hấp thụ thoát ra được dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) thu được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol
Hỗn hợp X chứa: CO (x mol); H2 (y mol) và CO2 (0,1 mol)
- Bảo toàn e cho phản ứng của C với H2O → 2nH2 = 2nCO + 4nCO2 → 2y = 2x + 0,4 (1)
- Trong pư khử CuO bằng CO, H2 :
nCu = nCO + nH2 = x + y (mol)
- Bảo toàn e cho pư của Cu với HNO3 → 2nCu = 3nNO → 2(x + y) = 3.0,4 (2)
Giải hệ trên được x = 0,2 và y = 0,4
Hỗn hợp X chứa: CO (0,2 mol); H2 (0,4 mol); CO2 (0,1 mol)
⟹ %VCO = 28,57%
Đáp án B
Tính %CO trong hỗn hợp biết cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 78,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm khí CO, CO2 , H2 . Khử hết 1/2 hỗn hợp X bằng CuO dư nung nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng thu được 22,4 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ).
nX = 3,5 mol → n1/2 X = 1,75 mol
n1/2X = a + b + c = 1,75 (1)
Áp dụng bảo toàn e cho quá trình (1): 2nCO + 4nCO2 = 2nH2 → 2a + 4b = 2c (2)
Áp dụng bảo toàn e cho quá trình (2): 2nCO + 2nH2 = 3nNO → 2a + 2c = 3.1 (3)
Giải (1) (2) (3) được a = 0,5; b = 0,25; c = 1 → %VCO = (0,5/1,75).100% = 28,57%
Đáp án A
Công thức CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
Đá vôi có thành phần hóa học chính là CaCO3.
Đáp án B
Đốt cháy một ankan X, thu được tỉ lệ khối lượng CO2 và nước bằng 11 : 6. Tìm công thức phân tử của X
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\dfrac{{an \times 44}}{{a\left( {n + 1} \right) \times 18}} = \dfrac{{11}}{6}\)
\( \Rightarrow n = 3 \Rightarrow \) Công thức phân tử: C3H8
Hãy nêu mục đích phân tích định tính chất hữu cơ?
Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
Đáp án A
Tính mO có trong 6g X biết đốt cháy 6 gam chất hữu cơ X, thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O.
nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,4 mol
mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO
⇒ 12.0,3 + 2.0,4 + mO = 6 ⇒ mO = 1,6 gam
Tính mO có trong 1,5g X biết đốt 1,5 gam hợp chất hữu cơ X, thì thu được 0,224 lít N2 và 0,896 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 0,9 gam H2O?
nN = 2nN2 = 0,02 ⇒ mN = 0,28
nC = nCO2 = 0,04 ⇒ mC = 0,48
nH = 2nH2O = 0,1 ⇒ mH = 0,1
⇒ mO = 1,5 – mN – mC – mH = 0,64
Tính mO có trong 8,2g X biết đốt 8,2g chất hữu cơ X thì thu được 3,36 lít CO2 (đktc), 5,3 gam Na2CO3 và 2,7 gam H2O?
nC = nCO2 + nNa2CO3 = 0,15 + 0,05 = 0,2 ⇒ mC = 2,4
nH = 2nH2O = 0,3 ⇒ mH = 0,3
nNa = 2nNa2CO3 = 0,1 ⇒ mNa = 2,3
⇒ mO = mX – mNa – mC – mH = 3,2 gam
Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon và hỗn hợp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối hơi so với hidro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ Thể tích VX : VY = 1 : 2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và H2O theo tỉ lệ
Giả sử số mol của Y = 0,8 mol → nX = 0,4mol
Bảo toàn nguyên tố O
→ 2nO2 + 3nO3 = 2nCO2 + nH2O = 1,9
nCO2 : nH2O = 6:7
→ nCO2 = 0,6 và nH2O = 0,7 mol
mX = mC + mH = 0,6 . 12 + 0,7 . 2 = 8,6g
→ MX = 8,6 : 0,4 = 21,5
dX/H2 = 10,75
Phân tích một hợp chất X, người ta thu được một số dữ liệu sau: cacbon (C) chiếm 76,32%, hidro (H) chiếm 10,18% và còn lại ở nitơ (N). Công thức đơn giản nhất của X là:
C : H : N = (76,32 : 12) : (10,18 : 1) : (13,5 : 14) = 13: 21: 2
Vậy X có công thức đơn giản nhất là C13H21N2.
Tìm X biết hiđrocabon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 15.
CTPT: CxHy
⇒ 12x + y = 30
⇒ 12x < 30 ⇒ x < 2,5
Nếu x = 1 ⇒ y = 18 (loại)
Nếu x = 2 ⇒ y = 6 ⇒ C2H6
Tìm CTPT của X biết đốt cháy 2,9 gam ankan X thì thu được 4,48 lít CO2 (đktc)?
Đặt CTPT X là CnH2n+2
2,9n/(14n+2) = 4,48/22,4 ⇒ n = 4
⇒ CTPT: C4H10
Xác định tên của ankan X biết nó công thức phân tử C6H14 và khi Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo?
Clo hóa 3–metylpentan được 4 sản phẩm thế monoclo.
(Ghi chú: vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó)
Gọi tên của X biết Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo?
Clo hóa 2–metylbutan được 4 sản phẩm thế monoclo.