Đề thi giữa HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Thanh Liêm
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dung dịch CH3COOH 0,043M có độ điện li α = 20%. Nồng độ H+ tại thời điểm cân bằng là bao nhiêu?
CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
Ban đầu: 0,043M 0 0
Phản ứng: 0,043.α 0,043.α
Cân bằng: 0,043 – 0,043α 0,043α
Tại thời điểm cân bằng: [H+] = 0,043α = 8,6.10-3(M)
⇒ Đáp án A
pH của dung dịch CH3-NH2 0,2M có Kb = 4,4.10-4 là bao nhiêu?
Kb.Cb > 2.10-13 ⇒ pH = 14 + 1/2(logKb + logCb) = 11,97
⇒ Đáp án D
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Các chất ở trạng thái nguyên chất không dẫn điện.Còn axit, bazơ, muối ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch dẫn điện.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là gì?
Đáp án B
Fe2(SO4)3 → 2Fe3++ 3SO42-
Cho a mol N2 phản ứng với 3a mol H2, sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10%. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 bằng bao nhiêu?
N2 + 3H2 ⇔ 2NH3
Ban đầu: a 3a (mol)
Hiệu suất tính theo N2 hoặc H2 là như nhau ( do tỉ lệ mol của N2 và H2 = 2 :3)
Áp suất giảm chính là số mol khí giảm
Theo phương trình: ngiảm = 2 nN2 pư = 10% .4a = 0,4a
⇒ nN2 pư = 0,2a
H% = 0,2a/a.100% = 20% ⇒ Đáp án C
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Cl2 oxi hóa mạnh amoniac tạo ra N2 và HCl.
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl.
Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do yếu tố nào sau đây?
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?
Đánh STT từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Nhỏ NH3 lần lượt vào từng ống nghiệm.
Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì là ống nghiệm chứa KCl.
Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành phức là ống nghiệm chứa ZnCl2.
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa MgCl2.
Số oxi hóa có thể có của N trong các hợp chất cộng hóa trị lần lượt là?
Trong các hợp chất cộng hóa trị của N với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn N có số oxi hóa là – 3. Còn trong các hợp chất cộng hóa trị của N với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn N có thể có các số oxi hóa +1, +2, +3, +4 và +5.
Hòa tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Xác định %khối lượng Fe trong hỗn hợp?
Đáp án A
Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O
Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O
Đặt nFe= xmol; nCu= y mol
Ta có mhhX= 56x+ 64y= 12,0
Số mol khí NO2 là nNO2= 3x+ 2y= 0,5 mol
Giải hệ có x= 0,1; y=0,1 → %mFe=46,67%
Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 duy nhất ở đkc. Giá trị của V là bao nhiêu?
Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O
Ta có : nNO2= 3.nFe= 3. 8,4/56=0,45 mol → V=10,08 lít
Cho sơ đồ tổng hợp HNO3 như sau:
NH3→NO →NO2→HNO3
Biết hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80%.
Tính khối lượng HNO3 thu được nếu ban đầu dùng 44,8 lít khí NH3 (đktc)?
Đáp án A
Theo bảo toàn nguyên tố N ta có;
nHNO3= nNH3= 2 mol → mHNO3=126 gam
Do hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80% nên
mHNO3 thực tế thu được= 126. 60%.50%.80%= 30,24 gam
Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a,b có mối quan hệ với nhau là gì?
Đáp án B
Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí.
→ Sản phẩm khử là NH4NO3
PTHH:
4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O
a b mol
Suy ra 10a= 4b → 5a=2b
Để điều chế 50 ml dung dịch HNO3 0,1M cần dùng bao nhiêu thể tích khí NH3 (đktc)?
Đáp án B
Các phương trình điều chế HNO3 từ NH3
4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O
2NO + O2→2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O→ 4HNO3
Theo bảo toàn nguyên tố N ta có: nNH3= nHNO3=0,05.0,1=5.10-3 mol
→ VNH3=0,112 lít=112 ml
Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí. Tổng số hệ số của các chất (là các số nguyên tối giản) có trong phương trình khi cân bằng là bao nhiêu?
Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí.
→ Sản phẩm khử là NH4NO3
PTHH:
4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O
→Tổng hệ số các chất là 22
Cho cacbon tác dụng với một lượng HNO3 đặc nóng vừa đủ. Sản phẩm là hỗn hợp khí X (gồm CO2 và NO2). Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng bao nhiêu?
Đáp án B
C+ 4HNO3 đặc nóng→ CO2+ 4NO2+ 2H2O
Đặt số mol CO2 là x mol → nNO2= 4x mol
→mhh= mCO2+ mNO2= 44x+ 46.4x=228 x mol
Và nhh= nCO2+ nNO2= x+ 4x= 5x mol
M = 228x : 5x = 45,6 → dX/H2= 45,6/2=22,8
Khi so sánh NH3 và NH4+, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong NH3 nitơ có cộng hóa trị 3 còn trong NH4+ thì N có cộng hóa trị là 4.
(NH4)2SO4→NH4Cl→ NH4NO3
Trong sơ đồ X, Y lần lượt là các chất nào?
Đáp án C
(NH4)2SO4+ BaCl2 (X) → BaSO4↓+ 2NH4Cl
NH4Cl+ AgNO3 (Y)→ AgCl↓ + NH4NO3
Đáp án A loại vì CaSO4 ít tan
Đáp án B loại vì HCl không phản ứng với (NH4)2SO4
Cho sơ đồ:
X → Y→ Z→ T→ X
Các chất X, T (đều chứa nguyên tố C trong phân tử) có thể lần lượt là những chất nào?
CO2 (X) + 2NH3 → (NH2)2CO (Y) + H2O
(NH2)2CO +2 H2O → (NH4)2CO3 (Z)
(NH4)2CO3 → NH4HCO3 (T)+ NH3
NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O
Vậy X là CO2 và T là NH4HCO3
Tính số mol P2O5 cần thêm vào dung dịch chứa 0,03 mol KOH để sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối K2HPO4 và KH2PO4 với số mol bằng nhau?
Ta có P2O5+ 3H2O→2H3PO4 (1)
H3PO4+ KOH→ KH2PO4+ H2O (2)
H3PO4+ 2KOH→ K2HPO4+2H2O (3)
Đặt số mol K2HPO4 và KH2PO4 đều là x mol
Theo PT (2), (3) : nKOH= nKH2PO4+ 2nK2HPO4=x+ 2x= 3x= 0,03
Suy ra x= 0,01 mol→ nH3PO4=nKH2PO4+ nK2HPO4= x+ x= 0,02 mol
→nP2O5= ½. nH3PO4= 0,01 mol
Độ dinh dưỡng của phân lân là gì?
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5.
pH của dung dịch axit HCl có nồng độ 0,01M và 2.10-7M lần lượt là bao nhiêu?
+ Với nồng độ 0,01 > 4,47.10-7 ⇒ [H+] = CM HCl = 0,01
pH = -lg[H+] = 2
+ Với nồng độ 2.10-7 < 4,47.10-7 ta có:
[H+]2 – [H+]Ca – 10-14 = 0
⇒ [H+] = 2,414.10-7 hoặc [H+] = -4,142.10-8 ( loại )
⇒ pH = -lg[H+] = -lg(2.414.10-7 ) = 6,6
⇒ Đáp án A
Dung dịch Ba(OH)2 0,01M; NaOH 2,5.10-7M có pH lần lượt là bao nhiêu?
+ 0,01 > 4,47.10-7 bỏ qua sự điện li của nước⇒ [OH-] = 2CMBa(OH)2 = 0,02
pOH = -lg[OH-] = 1,7 ⇒ pH = 14 – 1,7 = 12,3
+ 2,5.10-7 < 4,47.10-7 tính cả sự điện li của nước
⇒ [OH-]2 – 2,5.10-7.[OH-] – 10-14 = 0
⇒ [OH-] = 2,85. 10-7 ⇒ pH = 14 + lg[OH-] = 7,45
⇒ Đáp án C
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH có pH=13 vào 300 m l dung dịch Ca(OH)2 0,0015M để thu được dung dịch có pH=12?
Đáp án B
Gọi thể tích dung dịch NaOH cần thêm là V lít
nOH-=V.10-1+ 0,3.0,0015.2 (mol)
[OH-]= nOH-/ Vdd=( V.10-1+ 0,3.0,0015.2)/ (V+ 0,3)= 10-2
Giải ra V= 7/300 lít
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?
Đáp án C
nH+= 0,02 mol; nOH-=0,04 mol
H+ + OH- → H2O
0,02 0,04
nOH- dư= 0,02 mol;
[OH-] dư= 0,02/0,2 = 0,1M
suy ra [H+]= 10-13 M suy ra pH=13
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,15M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm hai bazo NaOH 0,1M + Ba(OH)2 0,075M để thu được dung dịch có pH=2?
nHCl= 0,15V mol= nH+
nOH-= 0,1.0,1+ 0,075.2.0,1=0,025 mol
Dung dịch thu được sau phản ứng có pH= 2 nên axit dư
H+ + OH- → H2O
0,025 0,025mol
nOH-H+ dư= 0,15V- 0,025 mol
[H+] dư= nH+ dư/ Vdd= (0,15V- 0,025)/(V+0,1)=10-2 suy ra V=13/70 lít
Dung dịch NaOH có pH=11 cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch NaOH có pH=9?
Gọi thể tích dung dịch NaOH ban đầu là V
Gọi thể tích dung dịch NaOH sau khi pha là V1
Ta có số mol NaOH ko đổi nên
V.10-3= V1. 10-5 suy ra V1=100V tức là pha loãng 100 lần
Hiện tượng thu được khi cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm là gì?
NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
Khí NH3 không màu, mùi khai, làm xanh quỳ tím ẩm.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện hiện tượng gì?
Đáp án A
NH3 + HCl → NH4Cl
NH4Cl màu trắng.
Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào là sai?
Đáp án A
Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3
N có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 5 electron.