Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Lý Nhân

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Lý Nhân

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266822

Nồng độ mol của các ion CH3COOH, CH3COO-, H+ tại cân bằng trong dung dịch CH3COOH 0,1M có a = 1,32% là bao nhiêu?

Xem đáp án

CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO- (1)

Ban đầu: Co     0   0

Phản ứng: Co. a     Co. a   Co. a

Cân bằng: Co(1-a)   Co. a   Co. a

Vậy: [H+]= [CH3COO-] = a.Co = 0,1. 1,32.10-2M = 1,32.10-3M

[CH3COOH] = 0,1 – 0,00132 = 0,09868M

⇒ Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266823

Trộn 100 ml dung dịch BaCl2 0,10M với 100ml dung dịch NaCl 0,10M. Nồng độ ion Cl- có mặt trong dung dịch bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

nBaCl2 = 0,01 mol; nNaCl = 0,01 mol

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl2

0,01 →     0,02 (mol)

NaCl → Na+ + Cl-

0,01 →     0,01 (mol)

nCl- = 0,03 ⇒ [Cl-] = 0,03/(0,1+0,1)= 0,15 mol

⇒ Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266824

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) khí X gồm NO và NO2 có dX/H2= 19 và dung dịch Y (không chứa NH4+). Tính m ?

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt công thức của photpho trihalogenua là PX3

PX3+ 3H2O → 3HX+ H3PO3 (1)

Đặt số mol PX3 là x mol → nHX= 3x mol; nH3PO3=x mol

HX+ NaOH → NaX + H2O (2)

H3PO3+ 2NaOH → Na2HPO3+ 2H2O (3)

Theo PT (2) và (3) có nNaOH= nHX+ 2nH3PO3=3x+ 2x= 5x mol= 0,055.3

→ x=0,033 mol→ MPX3= m/n= 4,5375/ 0,033=137,5 → X=35,5 Nên X là Clo

Bài 20: A.

Hiển thị lời giải

Hướng dẫn: Đáp án B

Đặt số mol NO là x mol; số mol NO2 là y mol

ta có nX= nNO+ nNO2= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol

mX= mNO+ mNO2= 30x+ 46y= 19.2.0,3 (gam)

Giải hệ trên ta được x= 0,15 và y= 0,15

QT cho e:

Fe → Fe3++ 3e

QT nhận e:

N+5+ 3e→ NO

       0,45←        0,15

N+5+ 1e→ NO2

       0,15←       0,15

→Tổng số mol e nhận= 0,45+ 0,15= 0,60 mol

Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận= 0,60 mol

→nFe= 0,60/3= 0,2 mol → mFe=11,2 gam

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266825

Trong phòng thí nghiệm, người ta cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Biện pháp xử lí để khí tạo thành khi thoát ra ngoài ít gây ô nhiễm môi trường nhất là gì?

Xem đáp án

Khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc thì tạo thành khí NO2 độc

Để loại bỏ khí NO2 dùng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 để chuyển thành muối không độc

Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O

4NO2+2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2+ Ca(NO3)2+ 2H2O

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266826

Cho phản ứng oxi hóa khử:

8R + 30HNO3→ 8R(NO3)3+ 3NxOy+ 15H2O. Hỏi NxOy là chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố N ta có: 30 = 8.3+3x suy ra x=2

Bảo toàn nguyên tố O ta có: 30.3= 8.3.3+ 3y+15 suy ra y=1

→ NxOy là N2O

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266827

Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 112 000 lít khí NH3 (đktc). Giả thiết hiệu suất của cả quá trình là 80%?

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương trình điều chế HNO3 từ NH3

4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O

2NO + O2→2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O→ 4HNO3

Theo bảo toàn nguyên tố N ta có:

nHNO3=nNH3=112 000/22,4=5000 mol

→mHNO3=315 000 gam= 315 kg→ mddHNO3 = 315.100/60 = 525 kg

Do hiệu suất bằng 80% nên mddHNO3 thực = mPT.80/100 = 525.80/100 = 420 kg

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266828

Cho các phản ứng sau:

X (khí) + Y (khí)→ Z (khí)

Z + Cl2 → X + HCl

Z + HNO2→ T

T→ X+ 2H2O

X, Y, Z, T tương ứng với nhóm chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

N2 (X)+ 3H2 (Y)⇄ 2NH3 (Z)

2NH3 (Z)+ 3Cl2 → N2 (X)+ 6HCl

NH3 (Z)+ HNO2→ NH4NO2 (T)

NH4NO2(T)→N2+ 2H2O

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266829

Điều gì xảy ra khi để Axit nitric mới điều chế không màu lâu ngày trong không khí?

Xem đáp án

Đáp án A

Axit nitric kém bền. Ngay ở điều kiện thường, khi có ánh sáng, dung dịch axit nitric đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí nitơ đioxit. Khí này tan trong dd axit làm dd có màu vàng.

4HNO3→4 NO2+ O2+ 2H2O

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266830

Muối X là hợp chất chứa nguyên tố N. X có các phản ứng sau:

X+ NaOH→Y + Z+ A

X → T+ A

X không thể là chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án C

-Ở đáp án A: NH4NO3 (X)+ NaOH →NaNO3(Y)+ NH3 (Z)+ H2O (A)

NH4NO3→N2O (T)+ 2H2O (A)

-Ở đáp án B: NH4Cl (X)+ NaOH →NaCl(Y)+ NH3 (A)+ H2O (Z)

NH4Cl→ NH3 (A)+ HCl (T)

-Ở đáp án C: NH4HCO3 (X)+ 2NaOH →Na2CO3(Y)+ NH3 (A)+ 2H2O (Z)

NH4HCO3→ NH3 (A)+ CO2+ H2O

PT thứ 2 tạo ra 3 sản phẩm trong khi đề chỉ cho tạo ra 2 sản phẩm → X không thể là NH4HCO3

-Ở đáp án D:(NH4)2HPO4(X)+ 3NaOH →Na3PO4(Y)+ 2NH3 (A)+ 3H2O (Z)

(NH4)2HPO4→2NH3 (A)+ H3PO4 (T)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266831

Loại phân bón nào sau đây không phải là phân bón hóa học chính, thường dùng?

Xem đáp án

3 loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266832

Độ dinh dưỡng của phân đạm là gì?

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitơ.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266833

Nhận xét nào sau đây là sai ?

Xem đáp án

Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố như B, Zn, Mn … dưới dạng hợp chất.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266834

Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa Na2CO3 được dung dịch X và 1,12 lít CO2 đktc. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m?

Xem đáp án

Cho từ H+ vào CO32- xảy ra phản ứng theo thứ tự:

H+ + CO32- → HCO3- (1)

H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2)

nH+ = nCO2 + nHCO3- (1) = 0,2 mol

⇒ nHCO3- (1) = 0,15 mol

nHCO3- dư = nHCO3- (1) - nHCO3- (2) = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

nCaCO3 = nHCO3- dư = 0,1 mol ⇒ m = 10 gam

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266835

Chọn câu đúng khi nói về hân supe photphat kép?

Xem đáp án

Phân supe photphat kép được điều chế qua hai giai đoạn. Thành phần của supe photphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2, dễ tan trong đất.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266836

Dẫn khí CO đi qua 20 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được 39,4 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Đáp án: B

nBa(OH)2 = 0,3 mol

CO + CuO → CO2 + Cu

nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol

Chú ý: Trường hợp CO2 dư không thể xảy ra vì nCuO = 0,25

Chất rắn X gồm 0,2 mol Cu và 0,05 mol CuO

⇒ kết tủa gồm 0,4 mol Ag + 0,05 mol CuO; m = 108.0,4 + 80.0,05 = 47,2 (gam)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266837

Chất nào sau đây không được dùng để làm phân kali?

Xem đáp án

Hai muối KCl và K2SO4 được sử dụng nhiều nhất làm phân kali. Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266839

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở nhiệt độ khoảng 3000°C (hoặc nhiệt độ của lò hồ quang điện).

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266840

Một dung dịch X chứa 0,02mol Cu2+; 0,03mol K+; x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan trong dung dịch là 5,435g. Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích ta có:

2nCu2+ + nK+ = nCl- + 2nSO42-

⇒ x + 2y = 0,07 mol (1)

mmuối = mCu2+ + mK+ + mCl- + mSO42- = 5,435

⇒ 35,5x + 96y = 2,985 (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,03; y = 0,02

⇒ Đáp án D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266841

Độ điện li của axit HCOOH 0,007M trong dung dịch có [H+]=0,001M là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi a là độ điện li của axit

      HCOOH ⇔ H+ + HCOO-

Ban đầu: 0,007   0

Phản ứng: 0,007a   0,007a

Cân bằng: 0,007(1-a)   0,007a

[H+] = 0,007a = 0,001⇒ a = 1/7

⇒ Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266842

Dung dịch natri benzoat (C6H5COONa) có nồng độ 2.10-5 và Ka(C6H5COOH) = 6,29.10-5 có pH là bao nhiêu?

Xem đáp án

C6H5COONa → C6H5COO- + Na+

C6H5COO- + H2O ⇔ C6H5COOH + OH-

Kb (C6H5COO- )= 10-14 : Ka = 1,59.10-10

Kb.Cb < 2.10-13 ⇒ Tính cả sự điện li của H2O

Ta có: [OH-]3 + Kb.[OH-]2 – (10-14 + Kb.Cb).[OH-] – 10-14.Kb = 0

⇒ [OH-] = 1,146.10-7 ⇒ pH = 14 – pOH = 7,06

⇒ Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266843

Dãy nào sau đây gồm các chất điện li?

Xem đáp án

Axit, bazơ và muối là chất điện li

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266844

Nguyên tố nitơ có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số oxi hóa của NH3 là x

- NH3: x + (+1).3 = 0 → x = -3.

- NH4Cl: x + (+1).4 = -1 → x = -3.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266846

Có 4 dung dịch muối riêng biệt; CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho KOH vào các dung dịch muối

CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 ↓ + 2KCl

ZnCl2 + 2KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl

FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓+ 3KCl

AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 ↓+ 3KCl

Do KOH dư

Zn(OH)2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O

Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O.

Thêm tiếp NH3

Cu(OH)2 + 4NH3 →[Cu(NH3)4](OH)2

Vậy kết tủa chỉ còn là Fe(OH)3.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266847

Phương pháp chủ yếu sản xuất N2 trong công nghiệp là gì?

Xem đáp án

Phương pháp chủ yếu sản xuất N2 trong công nghiệp là chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266848

Xác định vị trí của N (z = 7) trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Xem đáp án

Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3

→ N ở ô thứ 7 (z = 7), chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron), nhóm VA (do 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p).

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266849

Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây?

Xem đáp án

Khí N2 tương đối trơ ở điều kiện thường do trong phân tử có liên kết ba rất bền.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »