Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Quảng Hà

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Quảng Hà

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267372

Đốt cháy một ankan X, thu được tỉ lệ khối lượng CO2 và nước bằng 11 : 6. Tìm công thức phân tử của X.

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\dfrac{{an \times 44}}{{a\left( {n + 1} \right) \times 18}} = \dfrac{{11}}{6}\)

\( \Rightarrow n = 3 \Rightarrow \) Công thức phân tử: C3H8

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267373

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 u thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon đem dùng.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \dfrac{{8,8}}{{44}} = 0,2\left( {mol} \right);\)

\({n_{{H_2}O}} = \dfrac{{5,4}}{{18}} = 0,3\left( {mol} \right)\)

Vì \({n_{C{O_2}}} < {n_{{H_2}O}} \Rightarrow \) Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = a\overline n  = 0,2\\{n_{{H_2}O}} = a\left( {\overline n  + 1} \right) = 0,3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,1\\\overline n  = 2\end{array} \right.\)

Vậy công thức phân tử của 2 ankan là: CH4 và C3H8

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267374

Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.

Xem đáp án

Ta có: \({\overline M _A} = \dfrac{{24,8 \times 22,4}}{{11,2}} = 49,6\left( {gam} \right)\)

Giả sử, gọi MX là phân tử khối của ankan thứ 2 và MX < MY thì:

                           \({M_X} < \overline M  < {M_Y}\)

\( \Leftrightarrow 14n + 2 < 49,6 < 14n' + 2 \)

\(\Leftrightarrow n < 3,4 < n'{\rm{    }}\left( 1 \right)\)

Vì 2 ankan kế tiếp nhau nên \(n' = n + 1\)

Từ (1) \( \Rightarrow 2,4 < n < 3,4\) ; n là số nguyên dương nên duy nhất n = 3

           \( \Rightarrow n' = n + 1 = 4\)

Vậy công thức của hai ankan liên tiếp: X là C3H8 và Y là C4H10.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267375

Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp hi anken đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp (đktc) thì khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)

Ta có:  \({n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}} = \dfrac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\left( {mol} \right);\)

\({M_{_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}}} = 14\overline n  = 42 \Rightarrow \overline n  = 3\)

           \(\begin{array}{l}{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \frac{{3\overline n }}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\\{\rm{ \;\;\;0,25  }} \to {\rm{    \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;                 0,25}}\overline n {\rm{\;\;\;\;     0,25}}\overline n {\rm{    }}\left( {mol} \right)\end{array}\)

Vậy \({V_{C{O_2}}} = 0,25 \times 3 \times 22,4 = 16,8\) (lít)

Và \({m_{{H_2}O}} = 0,25 \times 3 \times 18 = 13,5\) (gam)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267376

Cho hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Biết 50ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 80ml H2 (có xúc tác, các thể tích đo ở cùng điều kiện). Hỏi thành phần phần trăm theo số mol ankin trong hỗn hợp X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi công thức tổng quát của anken: CnH2n và ankin: CmH2m-2         \[\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + {H_2} \to {C_n}{H_{2n + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_1} \to {\rm{     \;\;\;\;}}{{\rm{V}}_1}{\rm{                                  }}\left( l \right)\\{C_m}{H_{2m - 2}} + 2{H_2} \to {C_m}{H_{2m + 2}}\\{\rm{   }}{{\rm{V}}_2} \to {\rm{      \;\;\;\;\;\;\;\;\;  2}}{{\rm{V}}_2}{\rm{                                   }}\left( l \right)\end{array}\]

Theo đề ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} + {V_2} = 50\\{V_1} + 2{V_2} = 80\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 20ml\\{V_2} = 30ml\end{array} \right.\)

Vậy: \(\% {V_{anken}} = \dfrac{{20}}{{50}} \times 100 = 40\% \)

         \(\% {V_{ankin}} = 100\%  - 40\%  = 60\% .\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267377

Cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác), thu được 78 gam clobenzen. Tính hiệu suất của phản ứng trên.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{78}}{{78}} = 1\left( {mol} \right)\)

          \({C_6}{H_6} + C{l_2} \to {C_6}{H_5}Cl + HCl\left( 1 \right)\)

                1\( \to \)                            1     (mol)

Từ (1) \( \Rightarrow {n_{{C_6}{H_5}Cl}} = 1\left( {mol} \right)\)

\(\Rightarrow {m_{{C_6}{H_5}Cl}}\)lí thuyết \( = 1 \times 112,5 = 112,5\left( {gam} \right)\)

Vậy hiệu suất phản ứng:

\(H = \dfrac{{78}}{{112,5}} \times 100\%  \approx 69,33\% \)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267379

Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?

Xem đáp án

Ankan là một hidrocacbon no, mạch hở, trong công thức cấu tạo chỉ có chứa liên kết đơn, nên không thể tham gia phản ứng cộng

Đáp án D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267380

Công thức tổng quát của anken là?

Xem đáp án

Anken là hidro cacbon mạch hở có chứa 1 liên kết đôi có CTTQ là CnH2n (n ≥ 2)

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267381

Chất nào không tác dụng được với AgNO3/NH3?

Xem đáp án

But-2-in có CTCT là CH3-CH≡CH-CHcó chứa liên kết 3 ở C số 2 (không phải đầu mạch) nên không có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3

Các ankin còn lại: CH≡CH (Etin); CH≡C-CH3(propin); CH≡C-CH2-CHđều có chứa liên kết 3 ở đầu mạch nên có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267382

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Xem đáp án

Do cấu tạo đặc biệt của vòng benzen nên benzen có khả năng tham gia phản ứng thế cao hơn phản ứng cộng. Nó không có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom ở nhiệt độ thường.

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267383

Tính chất nào không phải của toluen?

Xem đáp án

Toluen là đồng đẳng của benzen (C6H5CH3) cũng có chứa vòng benzen nên nó không có phản ứng cộng với dung dịch brom ở nhiệt độ thường

Đáp án D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267384

Công thức của ancol etylic là?

Xem đáp án

Ancol etylic có CTPT là C2H5OH

Đáp án D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267385

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?

Xem đáp án

Đáp án A đúng do sự tương tác của vòng benzen, tạo hiệu ứng hút e từ nhóm –OH khiến H trong nhóm –OH linh động hơn => Phenol mang được tính axit yếu

Đáp án B sai

Đáp án C đúng cho phenol tác dụng với dung dịch Brom ta được 2,4,6-tribrom phenol cho kết tủa trắng

Đáp án D đúng do nhóm –OH đính vào C trong vòng benzen là C không no nên không được coi là ancol

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267386

Thuốc dùng để phân biệt glyxerol, etanol, phenol là?

Xem đáp án

Để phân biệt các dung dịch trên, ta làm theo các bước sau:

B1: Cho lần lượt các dung dịch đi qua dung dịch Brom, dung dich nào khiến xuất hiện kết tủa trắng thì chất đó là phenol

2 chất còn lại là glixerol và etanol

B2: Cho 2 chất trên đi qua Cu(OH)2 . Chất nào hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam => glixerol

2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu +2H2O

Còn lại là Etanol

Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267387

Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. X là?

Xem đáp án

C5H12 có dạng CnH2n+2 nên là 1 ankan, trong CTPT chỉ có chứa liên kết đơn.

Các công thức cấu tạo của ankan này là:

Cách đếm số dẫn xuất monoclo:

B1: Xét trục đối xứng của hidrocacbon

B2: Bỏ đi những vị trí C đối xứng giống nhau => số dẫn xuất có thể tạo ra ở mỗi CTCT

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 (1) => 3 dẫn xuất

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 (2) => 4 dẫn xuất

CH3-C-(CH3)3 (3) => 1 dẫn xuất

Đáp án A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267388

Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X mạch hở thu được 4,48 lít COvà 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

nCO= 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)

nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 (mol)

Do nH2O > nCO2 => X là ankan

nX = 0,3 – 0,2 = 0, 1(mol)

Số nguyên tử C có trong X là  0,2 : 0,1 = 2

CTPT của X là : C2H6

Đáp án B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267389

Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là

Xem đáp án

C≡C-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là 3-metyl but-1-in

Đáp án A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267390

Khi cho CH3-CH2-CH=CH2 tác dụng với dung dịch HBr theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

Xem đáp án

Khi đem CH3-CH2-CH=CH2 cộng với HBr thì sản phẩm chính sẽ là: CH3-CH2-CHBr-CH3

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267391

Dẫn 0,672 lít (đktc) khí etilen sục qua dung dịch Brom. Khối lượng Brom tham gia phản ứng là?

Xem đáp án

nC2H= 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)

nC2H4 = nBr2 = 0,03 (mol)

mBr2 = 0,03 * 160 = 4,8 (g)

Đáp án A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267392

Số đồng phân ancol C3H7OH là

Xem đáp án

Ancol C3H7OH có dạng CnH2n+2O => Đây là ancol no, đơn chức mạch hở

Số CTCT của ancol này là:

CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH(OH)-CH3

Đáp án A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267393

Cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm 1 ankan, 1 anken, 1 ankin có tỉ lệ về số mol là 1:1:2 lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Đốt cháy Y được 13,44 lít CO2 (đktc). Khối lượng X?

Xem đáp án

nX = 17,92 : 22,4 = 0,8 (mol)

Mặt khác nankan : nanken : nankin = 1 : 1 : 2

=> nankan = 0,2 mol; nanken = 0,2 mol; nankin = 0,4 mol

mkết tủa = 96 : 0,4 = 240 (gam/mol)

=> CTPT của kết tủa là C2Ag2 => CTPT của ankin là C2H2

nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 (mol)

Gọi CTPT của ankan, anken lần lượt là CnH2n+2 (n ≥ 1) ; CmH2m (m ≥ 2) (I)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C

=> 0,2 * n + 0,2 * m = 0,6 => n + m = 3 (II)

Từ (I) và (II) => n = 1 và m = 2

Ankan, anken có CTPT lần lượt là CH4 và C2H4

MX = 0,2 * 16 + 0,2 * 28 + 0,4 * 26 = 19,2 gam

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267395

Chất nào sau đây là ancol etylic

Xem đáp án

Ancol etylic có CTPT là C2H5OH

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267396

Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Buten có CTPT là C4H8

=> %m C = \(\frac{{4*12}}{{4*12 + 8}}\)*100% = 85,71%

Đáp án C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267397

Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO(đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm số mol của C4H6 trong T là?

Xem đáp án

n CO2 = 0,4 mol; n H2O = 0,5 mol

=> n C4H10 = n H2O – n CO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

n Br2 = 19,2 : 160 = 0,12 (mol)

Gọi số mol C4H6, Số mol anken lần lượt là x, y

=> 2x + y = 0,12 (mol) (I)

Vì 1 mol C4H10 => 1 mol C4H6 và 2 mol H2

=> x mol C4H10 => x mol C4H6 + 2x mol H2

1 mol C4H10 => 1 mol anken + 1 mol ankan (hoặc 1 mol H2)

=> y mol C4H10 => y mol anken + y mol ankan (hoặc H2)

=> Tổng số mol T sau phản ứng là: 3x + 2y = 2x +y + x + y = 0,12 + 0,1 = 0,22 (mol) (II)

Từ (I) và (II) => x =0,02 , y = 0,08

=> % C4H6 có trong hỗn hợp T là: 0,02/ 0,22 * 100% = 9,091%

Đáp án A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267398

Một ancol no, đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

Xem đáp án

Ancol no, đơn chức có dạng CnH2n+2O

%mH = 13,04%

=> Ta có: \(\frac{{2n + 2}}{{14n + 18}}*100\%  = 13,04\% \)=> n = 2

Chất cần tìm là C2H6O (C2H5OH)

Đáp án C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267399

Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là?

Xem đáp án

Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là CH3-COOH (axit axetic)

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267400

Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. X gồm

Xem đáp án

Gỉa sử khi đốt x mol hỗn hợp ancol thu được 2 mol CO2 và 3mol H2O

Ta nhận thấy n H2O > n CO2 (hoặc có thể dựa vào đáp án chỉ có các ancol no nên ta chỉ xét ancol no)

n Ancol = n H2O – n CO2 = 3 -2 = 1(mol)

Số nguyên tử C trung bình có trong 2 ancol là: n CO2/ n Ancol = 2:1 =2

→ 2 Ancol cần tìm là: C2H5OH và C2H4(OH)2

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267401

Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:3) đi qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y, cho Y qua dung dịch Br2 dư thu được 896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đề đo ở đktc. Khối lượng bình Brtăng thêm là?

Xem đáp án

n X = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)

→ n C2H2 : n H2 = 2 : 3

→ n C2H2 = 0,04 mol; n H2 = 0,06 mol

n Z = 0,896 : 22,4 = 0,04 (mol)

→ Mặt khác tỉ khối Z so với H2 là 4,5 → Khối lượng mol trung bình của Z là : 4,5 * 2 = 9 (gam/mol)

Gọi số mol C2H6, H2 có trong Z lần lượt là a, b mol

→ a+b = 0,04 (1)

(30a+2b): (a+b) = 9 (2)

→ Từ (1), (2) → a =0,01 , b =0,03 (mol)

→ Khối lượng bình Br2 tăng lên = m X - m C2H6 + m H2(Z) = 0,8 (gam)

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267402

Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

→ m Ancol = m ete + m H2O

→ m H2O = 132, 8 – 111,2 = 21,6 (gam)

→ n H2O = 21,6 : 18 = 1,2 (mol)

n ete = n H2O = 1,2 (mol)

→ Số mol mỗi ete có trong hỗn hợp sản phẩm là: 1,2 : 3 = 0,4 (mol)

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267403

Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Phenol có khả năng phản ứng được với dung dịch KOH (do có tính axit yếu)

Đáp án C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267405

Phenol có công thức phân tử là:

Xem đáp án

Phenol có công thức phân tử là C6H5OH

Đáp án A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267407

Số đồng phân cấu tạo là ankadien ứng với công thức C5H8 là?

Xem đáp án

Ankadien là hidrocacbon mạch hở có chứa 2 liên kết đôi

CTCT của C5H8 là ankadien lần lượt là:

C=C=C-C-C       C=C=C(CH3)-C

C=C-C=C-C       C=C-C(CH3)=C

C=C-C-C=C

C-C=C=C-C

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267408

Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

Ancol etylic không tác dụng được với dung dịch KOH

Đáp án B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267409

Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu 46 độ là:

(biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Xem đáp án

V C2H5OH có trong  5 lít rượu 46 độ là: 5 * 46 : 100 = 2,3 lit

Khối lượng của 2,3 lít rượu là: 2,3 * 1000 * 0,8 = 1840 (gam)

→ n C2H5OH (thực tế) = 1840 : 46 = 40 (mol)

→ n C2H5OH (lý thuyết) = 40 : H% = 40 : 72% = 500/9 (mol)

Ta có 1 mol C6H10O5 tạo ra được 2 mol C2H5OH

→ Số mol C6H10O5 cần dùng là: 500/9 : 2 = 250/9 (mol)

→ Khối lượng tinh bột cần dùng là: 250/9 * 162 = 4500 gam = 4,5kg

Đáp án D  

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267410

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan

Xem đáp án

Ankan là hidrocacbon no, mạch hở có CTPT là: CnH2n+2 (n > 0)

→ Dãy các chất thỏa mãn là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267411

Gốc hidrocacbon nào được gọi là gốc etyl?

Xem đáp án

Gốc etyl có công thức hóa học là: C2H5-

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »