Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Quảng Hà
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đốt cháy một ankan X, thu được tỉ lệ khối lượng CO2 và nước bằng 11 : 6. Tìm công thức phân tử của X.
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\dfrac{{an \times 44}}{{a\left( {n + 1} \right) \times 18}} = \dfrac{{11}}{6}\)
\( \Rightarrow n = 3 \Rightarrow \) Công thức phân tử: C3H8
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 u thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon đem dùng.
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \dfrac{{8,8}}{{44}} = 0,2\left( {mol} \right);\)
\({n_{{H_2}O}} = \dfrac{{5,4}}{{18}} = 0,3\left( {mol} \right)\)
Vì \({n_{C{O_2}}} < {n_{{H_2}O}} \Rightarrow \) Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan
Theo đề bài, ta có phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = a\overline n = 0,2\\{n_{{H_2}O}} = a\left( {\overline n + 1} \right) = 0,3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,1\\\overline n = 2\end{array} \right.\)
Vậy công thức phân tử của 2 ankan là: CH4 và C3H8
Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
Ta có: \({\overline M _A} = \dfrac{{24,8 \times 22,4}}{{11,2}} = 49,6\left( {gam} \right)\)
Giả sử, gọi MX là phân tử khối của ankan thứ 2 và MX < MY thì:
\({M_X} < \overline M < {M_Y}\)
\( \Leftrightarrow 14n + 2 < 49,6 < 14n' + 2 \)
\(\Leftrightarrow n < 3,4 < n'{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Vì 2 ankan kế tiếp nhau nên \(n' = n + 1\)
Từ (1) \( \Rightarrow 2,4 < n < 3,4\) ; n là số nguyên dương nên duy nhất n = 3
\( \Rightarrow n' = n + 1 = 4\)
Vậy công thức của hai ankan liên tiếp: X là C3H8 và Y là C4H10.
Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp hi anken đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp (đktc) thì khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu?
Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)
Ta có: \({n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}} = \dfrac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\left( {mol} \right);\)
\({M_{_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}}} = 14\overline n = 42 \Rightarrow \overline n = 3\)
\(\begin{array}{l}{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \frac{{3\overline n }}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\\{\rm{ \;\;\;0,25 }} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\)
Vậy \({V_{C{O_2}}} = 0,25 \times 3 \times 22,4 = 16,8\) (lít)
Và \({m_{{H_2}O}} = 0,25 \times 3 \times 18 = 13,5\) (gam)
Cho hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Biết 50ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 80ml H2 (có xúc tác, các thể tích đo ở cùng điều kiện). Hỏi thành phần phần trăm theo số mol ankin trong hỗn hợp X là bao nhiêu?
Gọi công thức tổng quát của anken: CnH2n và ankin: CmH2m-2 \[\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + {H_2} \to {C_n}{H_{2n + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_1} \to {\rm{ \;\;\;\;}}{{\rm{V}}_1}{\rm{ }}\left( l \right)\\{C_m}{H_{2m - 2}} + 2{H_2} \to {C_m}{H_{2m + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_2} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\; 2}}{{\rm{V}}_2}{\rm{ }}\left( l \right)\end{array}\]
Theo đề ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} + {V_2} = 50\\{V_1} + 2{V_2} = 80\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 20ml\\{V_2} = 30ml\end{array} \right.\)
Vậy: \(\% {V_{anken}} = \dfrac{{20}}{{50}} \times 100 = 40\% \)
\(\% {V_{ankin}} = 100\% - 40\% = 60\% .\)
Cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác), thu được 78 gam clobenzen. Tính hiệu suất của phản ứng trên.
Ta có: \({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{78}}{{78}} = 1\left( {mol} \right)\)
\({C_6}{H_6} + C{l_2} \to {C_6}{H_5}Cl + HCl\left( 1 \right)\)
1\( \to \) 1 (mol)
Từ (1) \( \Rightarrow {n_{{C_6}{H_5}Cl}} = 1\left( {mol} \right)\)
\(\Rightarrow {m_{{C_6}{H_5}Cl}}\)lí thuyết \( = 1 \times 112,5 = 112,5\left( {gam} \right)\)
Vậy hiệu suất phản ứng:
\(H = \dfrac{{78}}{{112,5}} \times 100\% \approx 69,33\% \)
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Khối lượng của trinitro toluen thu được:
\(250 \times 227 = 56750\left( {gam} \right) = 56,75\left( {kg} \right)\)
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan là một hidrocacbon no, mạch hở, trong công thức cấu tạo chỉ có chứa liên kết đơn, nên không thể tham gia phản ứng cộng
Đáp án D
Công thức tổng quát của anken là?
Anken là hidro cacbon mạch hở có chứa 1 liên kết đôi có CTTQ là CnH2n (n ≥ 2)
Đáp án B
Chất nào không tác dụng được với AgNO3/NH3?
But-2-in có CTCT là CH3-CH≡CH-CH3 có chứa liên kết 3 ở C số 2 (không phải đầu mạch) nên không có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3
Các ankin còn lại: CH≡CH (Etin); CH≡C-CH3(propin); CH≡C-CH2-CH3 đều có chứa liên kết 3 ở đầu mạch nên có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Do cấu tạo đặc biệt của vòng benzen nên benzen có khả năng tham gia phản ứng thế cao hơn phản ứng cộng. Nó không có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom ở nhiệt độ thường.
Đáp án C
Tính chất nào không phải của toluen?
Toluen là đồng đẳng của benzen (C6H5CH3) cũng có chứa vòng benzen nên nó không có phản ứng cộng với dung dịch brom ở nhiệt độ thường
Đáp án D
Công thức của ancol etylic là?
Ancol etylic có CTPT là C2H5OH
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?
Đáp án A đúng do sự tương tác của vòng benzen, tạo hiệu ứng hút e từ nhóm –OH khiến H trong nhóm –OH linh động hơn => Phenol mang được tính axit yếu
Đáp án B sai
Đáp án C đúng cho phenol tác dụng với dung dịch Brom ta được 2,4,6-tribrom phenol cho kết tủa trắng
Đáp án D đúng do nhóm –OH đính vào C trong vòng benzen là C không no nên không được coi là ancol
Đáp án B
Thuốc dùng để phân biệt glyxerol, etanol, phenol là?
Để phân biệt các dung dịch trên, ta làm theo các bước sau:
B1: Cho lần lượt các dung dịch đi qua dung dịch Brom, dung dich nào khiến xuất hiện kết tủa trắng thì chất đó là phenol
2 chất còn lại là glixerol và etanol
B2: Cho 2 chất trên đi qua Cu(OH)2 . Chất nào hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam => glixerol
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu +2H2O
Còn lại là Etanol
Đáp án B
Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. X là?
C5H12 có dạng CnH2n+2 nên là 1 ankan, trong CTPT chỉ có chứa liên kết đơn.
Các công thức cấu tạo của ankan này là:
Cách đếm số dẫn xuất monoclo:
B1: Xét trục đối xứng của hidrocacbon
B2: Bỏ đi những vị trí C đối xứng giống nhau => số dẫn xuất có thể tạo ra ở mỗi CTCT
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 (1) => 3 dẫn xuất
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 (2) => 4 dẫn xuất
CH3-C-(CH3)3 (3) => 1 dẫn xuất
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X mạch hở thu được 4,48 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của X là
nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)
nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 (mol)
Do nH2O > nCO2 => X là ankan
nX = 0,3 – 0,2 = 0, 1(mol)
Số nguyên tử C có trong X là 0,2 : 0,1 = 2
CTPT của X là : C2H6
Đáp án B
Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là
C≡C-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là 3-metyl but-1-in
Đáp án A
Khi cho CH3-CH2-CH=CH2 tác dụng với dung dịch HBr theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Khi đem CH3-CH2-CH=CH2 cộng với HBr thì sản phẩm chính sẽ là: CH3-CH2-CHBr-CH3
Đáp án C
Dẫn 0,672 lít (đktc) khí etilen sục qua dung dịch Brom. Khối lượng Brom tham gia phản ứng là?
nC2H4 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)
nC2H4 = nBr2 = 0,03 (mol)
mBr2 = 0,03 * 160 = 4,8 (g)
Đáp án A
Số đồng phân ancol C3H7OH là
Ancol C3H7OH có dạng CnH2n+2O => Đây là ancol no, đơn chức mạch hở
Số CTCT của ancol này là:
CH3-CH2-CH2-OH
CH3-CH(OH)-CH3
Đáp án A
Cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm 1 ankan, 1 anken, 1 ankin có tỉ lệ về số mol là 1:1:2 lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Đốt cháy Y được 13,44 lít CO2 (đktc). Khối lượng X?
nX = 17,92 : 22,4 = 0,8 (mol)
Mặt khác nankan : nanken : nankin = 1 : 1 : 2
=> nankan = 0,2 mol; nanken = 0,2 mol; nankin = 0,4 mol
mkết tủa = 96 : 0,4 = 240 (gam/mol)
=> CTPT của kết tủa là C2Ag2 => CTPT của ankin là C2H2
nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 (mol)
Gọi CTPT của ankan, anken lần lượt là CnH2n+2 (n ≥ 1) ; CmH2m (m ≥ 2) (I)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C
=> 0,2 * n + 0,2 * m = 0,6 => n + m = 3 (II)
Từ (I) và (II) => n = 1 và m = 2
Ankan, anken có CTPT lần lượt là CH4 và C2H4
MX = 0,2 * 16 + 0,2 * 28 + 0,4 * 26 = 19,2 gam
Đáp án B
Trong các chất dưới đây, chất nào là metan?
Metan có CTPT là CH4
Đáp án B
Chất nào sau đây là ancol etylic
Ancol etylic có CTPT là C2H5OH
Đáp án D
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?
Buten có CTPT là C4H8
=> %m C = \(\frac{{4*12}}{{4*12 + 8}}\)*100% = 85,71%
Đáp án C
Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm số mol của C4H6 trong T là?
n CO2 = 0,4 mol; n H2O = 0,5 mol
=> n C4H10 = n H2O – n CO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
n Br2 = 19,2 : 160 = 0,12 (mol)
Gọi số mol C4H6, Số mol anken lần lượt là x, y
=> 2x + y = 0,12 (mol) (I)
Vì 1 mol C4H10 => 1 mol C4H6 và 2 mol H2
=> x mol C4H10 => x mol C4H6 + 2x mol H2
1 mol C4H10 => 1 mol anken + 1 mol ankan (hoặc 1 mol H2)
=> y mol C4H10 => y mol anken + y mol ankan (hoặc H2)
=> Tổng số mol T sau phản ứng là: 3x + 2y = 2x +y + x + y = 0,12 + 0,1 = 0,22 (mol) (II)
Từ (I) và (II) => x =0,02 , y = 0,08
=> % C4H6 có trong hỗn hợp T là: 0,02/ 0,22 * 100% = 9,091%
Đáp án A
Một ancol no, đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
Ancol no, đơn chức có dạng CnH2n+2O
%mH = 13,04%
=> Ta có: \(\frac{{2n + 2}}{{14n + 18}}*100\% = 13,04\% \)=> n = 2
Chất cần tìm là C2H6O (C2H5OH)
Đáp án C
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là?
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là CH3-COOH (axit axetic)
Đáp án D
Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. X gồm
Gỉa sử khi đốt x mol hỗn hợp ancol thu được 2 mol CO2 và 3mol H2O
Ta nhận thấy n H2O > n CO2 (hoặc có thể dựa vào đáp án chỉ có các ancol no nên ta chỉ xét ancol no)
n Ancol = n H2O – n CO2 = 3 -2 = 1(mol)
Số nguyên tử C trung bình có trong 2 ancol là: n CO2/ n Ancol = 2:1 =2
→ 2 Ancol cần tìm là: C2H5OH và C2H4(OH)2
Đáp án D
Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:3) đi qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y, cho Y qua dung dịch Br2 dư thu được 896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đề đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là?
n X = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)
→ n C2H2 : n H2 = 2 : 3
→ n C2H2 = 0,04 mol; n H2 = 0,06 mol
n Z = 0,896 : 22,4 = 0,04 (mol)
→ Mặt khác tỉ khối Z so với H2 là 4,5 → Khối lượng mol trung bình của Z là : 4,5 * 2 = 9 (gam/mol)
Gọi số mol C2H6, H2 có trong Z lần lượt là a, b mol
→ a+b = 0,04 (1)
(30a+2b): (a+b) = 9 (2)
→ Từ (1), (2) → a =0,01 , b =0,03 (mol)
→ Khối lượng bình Br2 tăng lên = m X - m C2H6 + m H2(Z) = 0,8 (gam)
Đáp án A
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
→ m Ancol = m ete + m H2O
→ m H2O = 132, 8 – 111,2 = 21,6 (gam)
→ n H2O = 21,6 : 18 = 1,2 (mol)
n ete = n H2O = 1,2 (mol)
→ Số mol mỗi ete có trong hỗn hợp sản phẩm là: 1,2 : 3 = 0,4 (mol)
Đáp án B
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Phenol có khả năng phản ứng được với dung dịch KOH (do có tính axit yếu)
Đáp án C
Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu bia là nguyên nhân chính gây ra nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Uống nhiều rượu bia có nhiều khả năng dẫn đến ung thư gan
Đáp án D
Phenol có công thức phân tử là:
Phenol có công thức phân tử là C6H5OH
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Gía trị của a là:
n H2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)
→ n OH = 2 n H2 = 0,2 (mol)
Ta nhận thấy, số C bằng với số nhóm –OH
→ a = 0,2 * 44 = 8,8 (gam)
Đáp án C
Số đồng phân cấu tạo là ankadien ứng với công thức C5H8 là?
Ankadien là hidrocacbon mạch hở có chứa 2 liên kết đôi
CTCT của C5H8 là ankadien lần lượt là:
C=C=C-C-C C=C=C(CH3)-C
C=C-C=C-C C=C-C(CH3)=C
C=C-C-C=C
C-C=C=C-C
Đáp án A
Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây?
Ancol etylic không tác dụng được với dung dịch KOH
Đáp án B
Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu 46 độ là:
(biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
V C2H5OH có trong 5 lít rượu 46 độ là: 5 * 46 : 100 = 2,3 lit
Khối lượng của 2,3 lít rượu là: 2,3 * 1000 * 0,8 = 1840 (gam)
→ n C2H5OH (thực tế) = 1840 : 46 = 40 (mol)
→ n C2H5OH (lý thuyết) = 40 : H% = 40 : 72% = 500/9 (mol)
Ta có 1 mol C6H10O5 tạo ra được 2 mol C2H5OH
→ Số mol C6H10O5 cần dùng là: 500/9 : 2 = 250/9 (mol)
→ Khối lượng tinh bột cần dùng là: 250/9 * 162 = 4500 gam = 4,5kg
Đáp án D
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan
Ankan là hidrocacbon no, mạch hở có CTPT là: CnH2n+2 (n > 0)
→ Dãy các chất thỏa mãn là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12
Đáp án D
Gốc hidrocacbon nào được gọi là gốc etyl?
Gốc etyl có công thức hóa học là: C2H5-
Đáp án C