Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
A. X là C2H6 và Y là C4H10.
B. X là C4H10 và Y là C3H8.
C. X là C3H6 và Y là C4H8.
D. X là C3H8 và Y là C4H10.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: \({\overline M _A} = \dfrac{{24,8 \times 22,4}}{{11,2}} = 49,6\left( {gam} \right)\)
Giả sử, gọi MX là phân tử khối của ankan thứ 2 và MX < MY thì:
\({M_X} < \overline M < {M_Y}\)
\( \Leftrightarrow 14n + 2 < 49,6 < 14n' + 2 \)
\(\Leftrightarrow n < 3,4 < n'{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Vì 2 ankan kế tiếp nhau nên \(n' = n + 1\)
Từ (1) \( \Rightarrow 2,4 < n < 3,4\) ; n là số nguyên dương nên duy nhất n = 3
\( \Rightarrow n' = n + 1 = 4\)
Vậy công thức của hai ankan liên tiếp: X là C3H8 và Y là C4H10.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 u thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon đem dùng.
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Gía trị của a là:
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?
Khi cho CH3-CH2-CH=CH2 tác dụng với dung dịch HBr theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là
Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X mạch hở thu được 4,48 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của X là
Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. X là?
Cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác), thu được 78 gam clobenzen. Tính hiệu suất của phản ứng trên.