Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \dfrac{{8,8}}{{44}} = 0,2\left( {mol} \right);\)
\({n_{{H_2}O}} = \dfrac{{5,4}}{{18}} = 0,3\left( {mol} \right)\)
Vì \({n_{C{O_2}}} < {n_{{H_2}O}} \Rightarrow \) Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan
Theo đề bài, ta có phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = a\overline n = 0,2\\{n_{{H_2}O}} = a\left( {\overline n + 1} \right) = 0,3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,1\\\overline n = 2\end{array} \right.\)
Vậy công thức phân tử của 2 ankan là: CH4 và C3H8
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là
Cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm 1 ankan, 1 anken, 1 ankin có tỉ lệ về số mol là 1:1:2 lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Đốt cháy Y được 13,44 lít CO2 (đktc). Khối lượng X?
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Gía trị của a là:
Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp hi anken đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp (đktc) thì khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu?