Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nX = 17,92 : 22,4 = 0,8 (mol)
Mặt khác nankan : nanken : nankin = 1 : 1 : 2
=> nankan = 0,2 mol; nanken = 0,2 mol; nankin = 0,4 mol
mkết tủa = 96 : 0,4 = 240 (gam/mol)
=> CTPT của kết tủa là C2Ag2 => CTPT của ankin là C2H2
nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 (mol)
Gọi CTPT của ankan, anken lần lượt là CnH2n+2 (n ≥ 1) ; CmH2m (m ≥ 2) (I)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C
=> 0,2 * n + 0,2 * m = 0,6 => n + m = 3 (II)
Từ (I) và (II) => n = 1 và m = 2
Ankan, anken có CTPT lần lượt là CH4 và C2H4
MX = 0,2 * 16 + 0,2 * 28 + 0,4 * 26 = 19,2 gam
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X mạch hở thu được 4,48 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của X là
Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là
Khi cho CH3-CH2-CH=CH2 tác dụng với dung dịch HBr theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Gía trị của a là:
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. X là?
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?