Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)
Ta có: \({n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}} = \dfrac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\left( {mol} \right);\)
\({M_{_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}}} = 14\overline n = 42 \Rightarrow \overline n = 3\)
\(\begin{array}{l}{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \frac{{3\overline n }}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\\{\rm{ \;\;\;0,25 }} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\)
Vậy \({V_{C{O_2}}} = 0,25 \times 3 \times 22,4 = 16,8\) (lít)
Và \({m_{{H_2}O}} = 0,25 \times 3 \times 18 = 13,5\) (gam)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 u thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon đem dùng.
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Khi cho CH3-CH2-CH=CH2 tác dụng với dung dịch HBr theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là?