Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gọi công thức tổng quát của anken: CnH2n và ankin: CmH2m-2 \[\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + {H_2} \to {C_n}{H_{2n + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_1} \to {\rm{ \;\;\;\;}}{{\rm{V}}_1}{\rm{ }}\left( l \right)\\{C_m}{H_{2m - 2}} + 2{H_2} \to {C_m}{H_{2m + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_2} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\; 2}}{{\rm{V}}_2}{\rm{ }}\left( l \right)\end{array}\]
Theo đề ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} + {V_2} = 50\\{V_1} + 2{V_2} = 80\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 20ml\\{V_2} = 30ml\end{array} \right.\)
Vậy: \(\% {V_{anken}} = \dfrac{{20}}{{50}} \times 100 = 40\% \)
\(\% {V_{ankin}} = 100\% - 40\% = 60\% .\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg HNO3 66% và 74kg H2SO4 96%. Giả sử toluen và trinitrotoluen được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính khối lượng trinitrotoluen.
Một hỗn hợp A gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng ankan và kế tiếp nhau, có khối lượng 24,8 gam. Thể tích của A là 11,2 lít (đktc). Xác định công thức của hai ankan.
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng cacbon bằng bao nhiêu?
Ankin X có công thức câu tạo: C≡C-CH(CH3)-CH3 tên thay thế của X là
Hidrocacbon X có CTPT là C5H12 tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. X là?
Thuốc dùng để phân biệt glyxerol, etanol, phenol là?