Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: nCH3COOH = 13,2 / 60 = 0,22 mol;
nC2H5OH = 10,58 / 46 = 0,23 mol
PTHH:
CH3COOH + C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac}{→}\) CH3COOC2H5 + H2O
0,22 0,23
Pư 0,22 → 0,22 → 0,02
Sau:0 0,01 0,02
Khối lượng este thu được theo lý thuyết (H = 100%):
meste lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam
Hiệu suất phản ứng là
⟹ \(H=\frac{{{m}_{TT}}}{{{m}_{LT}}}.100%=\frac{10,648}{19,36}.100%=55%\)
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là
Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là
Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa?
Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton?
Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ?
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: