Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: mC3H5(OH)3 = \(46.\frac{80}{100}\) = 36,8 gam
⟹ nC3H5(OH)3 = \(\frac{36,8}{92}\) = 0,4 mol
⟹ mH2O = 46 – 36,8 = 9,2 gam
⟹ nH2O = \(\frac{9,2}{18}\) = 23/45 mol
Khi cho dung dịch glixerol phản ứng với Na thì cả H2O và C3H5(OH)3 đều phản ứng:
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
23/45 → 23/90 (mol)
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2
0,4 → 0,6 (mol)
\(\to {{V}_{{{H}_{2}}}}=22,4.\left( \frac{23}{90}+0,6 \right)\approx 19,16\left( l \right)\)
Đáp án C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là
Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là
Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa?
Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1), CH2=CH-CHO (2), CH≡C-CHO (3); CH2=CH-CH2-CHO (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton?
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ?
Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: