Đề thi HK1 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Võ Thị Sáu

Đề thi HK1 môn Toán 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Võ Thị Sáu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 38 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 308774

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với:

Xem đáp án

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) trong đó a,b ∈ Z; b ≠ 0.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 308775

Thực hiện phép tính \( - \frac{1}{5} + \frac{3}{{40}} + \frac{1}{8} \) ta được:

Xem đáp án

Ta có:

\( - \frac{1}{5} + \frac{3}{{40}} + \frac{1}{8} = - \frac{8}{{40}} + \frac{3}{{40}} + \frac{5}{{40}} = 0\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 308776

Thực hiện phép tính \(\frac{7}{5} + \frac{4}{3} + 2 \) ta được:

Xem đáp án

Ta có:

\(\frac{7}{5} + \frac{4}{3} + 2 = \frac{{21}}{{15}} + \frac{{20}}{{15}} + \frac{{30}}{{15}} = \frac{{71}}{{15}}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 308777

Thực hiện phép tính \(0,25 - \frac{7}{4} + \frac{{11}}{3}\) ta được:

Xem đáp án

Ta có:

\(0,25 - \frac{7}{4} + \frac{{11}}{3} = \frac{1}{4} - \frac{7}{4} + \frac{{11}}{3} = \frac{3}{{12}} - \frac{{21}}{{12}} + \frac{{44}}{{12}} = \frac{{3 - 21 + 44}}{{12}} = \frac{{26}}{{12}} = \frac{{13}}{6}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 308778

Tìm x biết \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}x = \frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{aligned} &\frac{3}{4} + \frac{1}{4}x = \frac{2}{5}\\ &\frac{1}{4}x = \frac{2}{5} - \frac{3}{4}\\ &\frac{1}{4}x = - \frac{7}{{20}}\\ &x = - \frac{7}{{20}}:\frac{1}{4}\\ &x = - \frac{7}{5} \end{aligned}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 308779

Tìm x biết \(2x - \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &2x - \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\\ &2x = \frac{1}{2} + \frac{3}{4}\\ &2x = \frac{5}{4}\\ &x = \frac{5}{4}:2\\ &x = \frac{5}{8} \end{aligned}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 308780

Giá trị của biểu thức \(D = \left( {2\frac{2}{{15}} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{3}{{32}}} \right):\left( { - \frac{3}{{17}}} \right) \) là

Xem đáp án

Ta có

\(D = \left( {2\frac{2}{{15}} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{3}{{32}}} \right):\left( { - \frac{3}{{17}}} \right) = \left( {\frac{{32}}{{15}} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{3}{{32}}} \right).\left( { - \frac{{17}}{3}} \right) = \frac{{32.9.3.\left( { - 17} \right)}}{{15.17.32.3}} = - \frac{9}{{15}} = - \frac{3}{5}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 308781

Giá trị của biểu thức \(C = \left( {\frac{{ - 5}}{{18}}} \right) \cdot \frac{3}{{11}} + \left( { - \frac{{13}}{{18}}} \right) \cdot \frac{3}{{11}} \) là

Xem đáp án

Ta có

\(C = \left( {\frac{{ - 5}}{{18}}} \right) \cdot \frac{3}{{11}} + \left( { - \frac{{13}}{{18}}} \right) \cdot \frac{3}{{11}} = \frac{3}{{11}}\left[ {\left( { - \frac{5}{{18}}} \right) + \left( { - \frac{{13}}{{18}}} \right)} \right] = \frac{3}{{11}}.\left( { - \frac{{18}}{{18}}} \right) = - \frac{3}{{11}}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 308782

Giá trị tuyệt đối của (-1.5) là:

Xem đáp án

Ta có: |−1,5| = −(−1,5) = 1,5

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 308783

Ta tìm được bao nhiêu số x > 0 thỏa mãn |x| > 2 ? 

Xem đáp án

Ta có |x| = 2 suy ra x = 2  hoặc x  = −2

Mà x > 0(gt) nên x = 2 (TM).

Có một số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 308784

Tìm M = |-2.8|:(-0.7)

Xem đáp án

Ta có M = |−2,8| : (−0,7) = 2,8 : (−0,7) =  −4

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 308785

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn 7.5 - 3|5 - 2x| = -4,5?

Xem đáp án

Ta có 7,5−3|5−2x| = −4,

3|5−2x| = 7,5− ( −4,5)

3|5−2x| = 12

|5−2x| = 12:3

|5−2x| = 4

TH1: 5−2x = 4

2x = 5−4

2x = 1

x =  

TH2: 5−2x  = −4

2x = 5−(−4)

2x = 9

x =

Vậy có hai giá trị của xx thỏa mãn là: \(x = \frac{1}{2};x = \frac{9}{2}\) 

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 308786

Hai đường thẳng zz' và tt' cắt nhau tại A. Góc đối đỉnh của \(\widehat {zAt'}\) là:

Xem đáp án

Vì hai đường thẳng zz' và tt' cắt nhau tại A nên Az' là tia đối của tia Az, At' là tia đối cả At. Vậy góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 308787

Chọn đáp án đúng. Nếu hai đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

Xem đáp án

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: hai góc đồng vị bằng nhau

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 308788

Vẽ góc ABC = 560. Vẽ góc ABC' kề bù với góc ABC. Sau đó vẽ tiếp góc C'BA'  kề bù với góc ABC'. Tính số đo góc C'BA'.

Xem đáp án

Vì góc ABC′  kề bù với góc ABC  nên BC′  là tia đối của tia BC.

Vì góc C′BA′ kề bù với góc ABC′  nên BA′  là tia đối của tia BA. Do đó, góc C′BA′ và góc ABC  đối đỉnh.

\( \Rightarrow \widehat {C'BA'} = \widehat {ABC} = {56^o}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 308789

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k . Khi x = 10 thì y = 30

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k nên x = ky

Ta có:

10 = k.(-30)

Hay \(k = \left( { - \frac{1}{3}y} \right)\) 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 308790

Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận  với 3 ; 4; 5.  Biết tổng  độ dài của cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất lớn hơn cạnh còn lại là 16m. Tính cạnh nhỏ nhất của tam giác 

Xem đáp án

Gọi x, y, z là ba cạnh của tam giác (x, y, z > 0)

Gỉa sử x, y, z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5  ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) 

Thì x là cạnh nhỏ nhất và z là cạnh lớn nhất của tam giác. Khi đó theo bài ta có x + z - y = 16

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y - z}}{{3 - 4 + 5}} = \frac{{16}}{4} = 4\) 

Do đó x = 4.3 = 12

Vậy cạnh nhỏ nhất của tam giác là 12m

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 308791

Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói 

Xem đáp án

Nếu đại lượng x  liên hệ với đại lượng y  theo công thức x = ky (với k là hằng số khác 0) thì ta nói x tỉ lệ thuận với y  theo hệ số tỉ lệ k.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 308792

Cho ΔABC = ΔDEF. Biết  = 30°. Khi đó:

Xem đáp án

Ta có: \(\Delta ABC = \Delta D{\rm{EF}}\)

\( =  > \widehat D = \widehat A\) (Hai góc tương ứng)

Nên \(\widehat D = {33^0}\) 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 308793

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {96^0};\widehat C = {50^0}\). Số đo góc B là?

Xem đáp án

Ta có:\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\)

Mà 

\(\begin{array}{l} \hat A = {96^0};\hat C = {50^0}\\ \Rightarrow \widehat B = {180^0} - ({96^0} + {50^0}) = {180^0} - {146^0} = {34^0} \end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 308794

Chọn câu sai. Với hai số hữu tỉ a, b và các số tự nhiên m, n ta có:

Xem đáp án

Ta có: am. an = am+n ; (a.b)m = am. bm và (am)n = am.n nên câu C sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 308795

Tìm x biết \({2^{x-1}} = \frac{{64 \cdot 16}}{{{2^8}}}\)

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &{2^{x-1}} = \frac{{64 \cdot 16}}{{{2^8}}}\\ &{2^{x - 1}} = \frac{{{2^6} \cdot {2^4}}}{{{2^8}}}\\ &{2^{x - 1}} = {2^2}\\ &x - 1 = 2\\ &x = 3 \end{aligned}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 308796

Tìm x biết \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} = {\left( {\frac{8}{{27}}} \right)^2}\)

Xem đáp án

 \(\begin{aligned} &{\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} = {\left( {\frac{8}{{27}}} \right)^2}\\ &{\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} = {\left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^3}} \right]^2}\\ &{\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\\ &x = 6 \end{aligned}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 308797

Thực hiện tính \(\frac{{{{10}^{500}} \cdot {5^{1515}}}}{{{{25}^{1008}} \cdot {8^{166}}}}\)

Xem đáp án

Ta có:  \(\frac{{{{10}^{500}} \cdot {5^{1515}}}}{{{{25}^{1008}} \cdot {8^{166}}}} = \frac{{{{\left( {2.5} \right)}^{500}} \cdot {5^{1515}}}}{{{{\left( {{5^2}} \right)}^{1008}} \cdot {{\left( {{2^3}} \right)}^{166}}}} = \frac{{{2^{500}}{{.5}^{500}}{{.5}^{1515}}}}{{{5^{2016}}{{.2}^{498}}}} = \frac{{{2^{500}}{{.5}^{2015}}}}{{{5^{2016}}{{.2}^{498}}}} = \frac{{{2^2}}}{5} = \frac{4}{5}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 308798

Cho biết có bao nhiêu cặp (x,y) thỏa mãn \(\frac{x}{4} = \frac{y}{7}\) và xy = 112

Xem đáp án

 \(\begin{array}{l} \frac{x}{4} = \frac{y}{7} = k \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 4k\\ y = 7k \end{array} \right.\\ xy = 112 \Rightarrow 4k.7k = 112 \Rightarrow 28{k^2} = 112\\ \Rightarrow {k^2} = 4 \Rightarrow k = \pm 2\\ *k = 2 \Rightarrow x = 8,y = 14\\ *k = - 2 \Rightarrow x = - 8;y = - 14 \end{array}\)

Vậy có hai cặp (x,y) thỏa mãn đề bài

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 308799

Chia số 120 thành 3 phần tỉ lệ thuận với 1,5; 2; 2,5. Mỗi phần lần lượt là:

Xem đáp án

Gọi a, b, c là các số được chia theo tỉ lệ với các số 1,5; 2; 2,5.

Ta có: 

\(\frac{a}{{1,5}} = \frac{b}{2} = \frac{c}{{2,5}} \Rightarrow \frac{a}{{1,5}} = \frac{b}{2} = \frac{c}{{2,5}} = \frac{{a + b + c}}{6} = \frac{{120}}{6} = 20\)

Từ đó tính được a = 30; b = 40; c = 50

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 308800

Số thập phân 0,44 được viết dưới dạng phân số tối giản thì hiệu tử số và mẫu số của phân số là

Xem đáp án

Ta có: \(0,44 = \frac{{44}}{{100}} = \frac{{11}}{{25}}\) 

Hiệu của tử số trừ đi mẫu số là 11 - 25 =  -14

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 308801

Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,(66) được viết dưới dạng phân số tối giản thì hiệu tử số và mẫu số của phân số là

Xem đáp án

Ta có: \(0,\left( {66} \right) = \frac{{66}}{{99}} = \frac{2}{3}\) 

Hiệu tử số và mẫu số là 2-3 = - 1

Đáp án cần chọn là: A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 308802

Làm tròn số 60,996 đến hàng đơn vị ta được:

Xem đáp án

Vì số 60,996 có chữ số thập phân thứ nhất là 9 > 5 nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được 60,996 ≈ 61

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 308803

Có 21292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

Xem đáp án

Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số 21292 đến hàng nghìn.

Vì số 21292 có chữ số hàng trăm là 2 < 5 nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được 21292 ≈ 21000

Vậy lễ hội có khoảng 21000 người.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 308804

Kết quả của phép tính 7,5432 +1,37+ 5,163 +0,16 sai khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là: 

Xem đáp án

Ta có 7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16

= 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362

Làm tròn kết quả 14,2362 đến chữ số thập phân thứ nhất: 14,2362 ≈ 14,2.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 308805

Cho hình vẽ sau. Tính số đo góc BAD

Xem đáp án

Ta thấy: AB⊥BC; DC⊥BC ⇒ AB∥DC (quan hệ tính vuông góc với tính song song)

Suy ra: \(\widehat {ADC} + \widehat {BAD} = {180^0}\) (hai góc trong cùng phía bù nhau)

\(=  > \widehat {BAD} = {180^0} - \widehat {ADC} = {180^0} - {85^0} = {95^0}\)

Vậy \(\widehat {BAD} = {95^0}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 308806

Cho định lí : "Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông" (hình vẽ). Gỉa thiết, kết luận của định lí là:

Xem đáp án

Giả thiết: Cho góc bẹt AOB và tia OD. OE là phân giác góc BOD; OF là phân giác góc AOD.

Kết luận: OE⊥OF

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 308807

Phát biểu định lý sau bằng lời

Xem đáp án

Định lý: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 308808

Cho biết x và  là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = 6 thì y = 7. Tìm y khi x = 3

Xem đáp án

Vì x và y là hai đai lượng tỉ lê nghịch nên ta có:

\(6.7 = 3.y =  > y = \frac{{42}}{3} = 14\) 

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 308809

Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ? 

Xem đáp án

Gọi thời gian 40 công nhân làm một công việc đó là x (x >0) (giờ)

Vì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo bài ra ta có:

8.30 = 40 x ⇒ 40x = 240 ⇒ x = 6 giờ.

Vậy 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong 6 giờ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 308810

Cho hàm số xác định bởi y = f(x) = -4x - 2020. Với giá tri nào của x thì f(x) = -2040?

Xem đáp án

Từ f(x) = -2040 ta có: -4x - 2020 = -2040 ⇒ -4x = -2040 + 2020 ⇒ -4x = 20 ⇒ x = 5

Vậy x = 5 thì f(x) = -2040

Đáp án cần chọn là: A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 308811

Trong các điểm M(1;-3); N(1;2); P(3;-3); Q(-2;-1); H(-1;-3) có bao nhiêu điểm thuộc góc phần tư thứ hai?

Xem đáp án

Vẽ các điểm M(1;-3);N(1;2);P(3;-3);Q(-2;-1);H(-1;-3) trên cùng hệ trục tọa độ

Ta thấy có hai điểm thuộc góc phần tư thứ tư là M(1;-3);P(3;-3)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 308812

Cho tam giác ABC có Â = 90°; AB = AC. Khi đó:

Xem đáp án

Xét tam giác ABC  có Â = 90°; AB = AC nên ΔABC là tam giác vuông cân

Tam giác vuông cân là tam giác vừa vuông vừa căn nên cả A, B, C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 308813

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau 

Xem đáp án

+ Với bộ số 15cm; 8cm; 18cm ta thấy 182 = 324,152 + 82 = 289

Nên 289 < 324 hay 152 + 82 < 182

Nên loại A

+ Với bộ số 21dm; 20dm; 29dm ta thấy 292 = 841; 212 + 202 = 841

Nên 212 + 202 = 292 hay tam giác với độ dài 21dm; 20dm; 29dm thì tam giác đó là tam giác vuông (theo định lí Pytago đảo)

+Với bộ số 5m; 6m; 8m ta thấy 82 = 64; 52 + 62 = 41 ⇒ 82 > 52 + 62

Nên loại C

+ Với bộ số 2m; 3m; 4m ta thấy 42 = 16; 22 + 32 = 13 ⇒ 42 > 22 + 32

Nên loại D

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »