Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Tôn Đức Thắng

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Tôn Đức Thắng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 118 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266282

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì công thức của định luật khúc xạ ánh sáng

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì công thức của định luật khúc xạ ánh sáng là: n1sini=n2sinr

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266283

Lực nào sau đây không phải lực từ?

Xem đáp án

Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng là trọng lực, không phải là lực từ

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266284

Công thức tính lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn chiều dài l mang dòng điện đặt trong từ trường đều là:

Xem đáp án

Công thức tính lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn chiều dài ll mang dòng điện đặt trong từ trường đều là:

F=BIlsinα

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266285

Chọn phát biểu sai về dòng điện trong kim loại.

Xem đáp án

Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm khi nhiệt độ được giữ không đổi → A đúng

Chuyển động của các electron khi có điện trường ngoài là sự kết hợp chuyển động định hướng và chuyển động nhiệt → B đúng

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường → C sai

Nguyên nhân gây ra điện trở kim loại là do sự “mất trật tự” của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron → D đúng

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266286

Cho mạch điện gồm nguồn điện có E=24V; r=2Ω mạch ngoài gồm điện trở R=13Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có RA=1Ω. Số chỉ của ampe kế là

Xem đáp án

Số chỉ của Ampe kế là:

\(I = \frac{E}{{r + R + {R_A}}} = \frac{{24}}{{2 + 13 + 1}} = 1,5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( A \right)\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266287

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:

Xem đáp án

Chiết suất tỉ đối của hai môi trường: n21=n2/n1=sini/sinr → B sai

→ chiết suất tỉ đối phụ thuộc vào môi trường, không phụ thuộc vào góc tới và góc khúc xạ → A, C sai

Chiết suất tỉ đối cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia → D đúng

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266290

Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích

Xem đáp án

Bán kính quỹ đạo của điện tích là: R=mv/|q|B

Khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần, bán kính quỹ đạo của điện tích là:

R′=mv′/|q|B′=m.2v/|q|.2B=mv/|q|B=R

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266293

Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

Xem đáp án

Từ thông qua diện tích S là: Φ=BScosα⇒Φ∼B;S;cosα → từ thông qua diện tích S không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266294

Theo định luật Lenxơ, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín xác định theo công thức:

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định theo công thức: ec=−ΔΦ/Δt

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266296

Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Foucault?

Xem đáp án

Ứng dụng không liên quan đến dòng Fu-cô là đèn hình TV

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266297

Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ

Xem đáp án

Cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra là: I=2.10−7I/r

Khi xét điểm gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần, độ lớn cảm ứng từ là:

I′=2.10−7I′/r′=2.10−7.2I/r/2=4.2.10−7I/r=4I

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266298

Công thức của định luật Culông là

Xem đáp án

Công thức định luật Cu-lông là: F=k|q1q2|/r2

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266301

Công thức tính lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích chuyển động vào điện trường E theo phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ

Xem đáp án

Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong điện trường là: fL=qvB

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266302

Lực tương tác giữa hai điện tích \({q_1} = {q_2} =  - {6.10^{ - 9}}\;C\) khi đặt cách nhau 10cm trong không khí là

Xem đáp án

Lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí là:

F=k|q1q2|r2=9.109.∣∣−6.10−9∣∣2/0,12=32,4.10−6(N)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266303

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của:

Xem đáp án

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266304

Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?

Xem đáp án

Vật liệu không thể dùng làm nam châm là nhôm và hợp chất của nhôm.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266305

Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên bốn lần thì lực tương tác giữa chúng?

Xem đáp án

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: F=k|q1q2|/r2⇒F∼|q1q2|; F∼1/r2

Tăng độ lớn của hai điện tích và khoảng cách giữa chúng lên 4 lần

→ lực tương tác giữa hai điện tích không thay đổi

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266306

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20cm nằm trong từ trường đều độ lớn B=1,2T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là

Xem đáp án

Các đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây →α=0

Từ thông qua khung dây là:

Φ=BScosα=B.a2.cosα=1,2.0,22.cos0=0,048(Wb)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266309

Theo định luật khúc xạ khi góc tới khác 0 thì

Xem đáp án

Theo định luật khúc xạ ánh sáng:

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. → A đúng

Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số:

Sini/sinr=n → C sai

Nếu n>1⇒sini>sinr⇒i>r

Nếu n<1⇒sini<sinr⇒i<r =. B, D sai

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266310

Hai điện tích q1=8μC và q2=−2μC có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích q1 chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4cm. Điện tích q2 chuyển động

Xem đáp án

Hai điện tích trái dấu → chúng chuyển động ngược chiều

→ điện tích q2 chuyển động ngược chiều kim đồng hồ

Bán kính quỹ đạo chuyển động của điện tích là: R=mv/|q|B⇒R∼1/|q|

 Ta có:|q1|/|q2|=4⇒R1/R2=1/4⇒R2=4R1=4.4=16(cm)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266312

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l, khối lượng của một đơn vị chiều dài là D=0,04kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B=0,04T. Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0?

Xem đáp án

Khối lượng của đoạn dây dẫn là: m=l.D

Dây dẫn nằm cân bằng, lực căng dây bằng 0, tổng hợp lực tác dụng lên dây dẫn là:

\[\overrightarrow {{F_t}}  + \vec P + \vec T = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_t}}  + \vec P = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_t}}  =  - \vec P\]

Ta có biểu diễn lực:

Từ hình vẽ, áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta thấy dòng điện có chiều từ N đến M

Ta có: 

\[\begin{array}{*{20}{l}}
{\overrightarrow {{F_t}}  =  - \vec P \Rightarrow {F_t} = P \Rightarrow IB{\rm{l}} = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{B{\rm{l}}}}}\\
{ \Rightarrow I = \frac{{{\rm{l}}.D.g}}{{B.{\rm{l}}}} = \frac{{D.g}}{B} = \frac{{0,04.10}}{{0,04}} = 10\left( A \right)}
\end{array}\]

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266313

Một đoạn dây đồng DC dài 20cm, nặng 12g được treo ở hai đầu bằng sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây DC nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,2T, hướng thẳng đứng lên trên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075N. Lấy g=10m/s2. Để dây không bị đứt thì dòng điện qua dây DC lớn nhất bằng

Xem đáp án

Trọng lượng của dây dẫn là:

P=mg=12.10−3.10=0,12(N)

 Giả sử dòng điện có chiều từ C đến D, ta có hình vẽ:

Dây dẫn nằm cân bằng.

Để dây không bị đứt: TC≤0,075(N)⇒F≤0,15(N)

Từ hình vẽ ta thấy:

F=√F′/2−P/2⇒F≤√0,15/2−0,12/2⇒F≤0,09(N)

Lại có:F=IBlsinα⇒I=F/Blsinα⇒I≤0,09/0,2.0,2.sin900

⇒I≤2,25(A)⇒Imax=2,25(A)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266315

Một ống hình trụ dài 0,5m, đường kính 16cm. Một dây dẫn dài 10m, được quấn quanh ống dây với các vòng khít nhau cách điện với nhau, cho dòng điện chạy qua mỗi vòng là 100A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn

Xem đáp án

Chu vi ống dây là: C=πd=π.0,16(m)

Số vòng dây trên 1m chiều dài ống dây là:

n=L/C.l=100,1/6π.0,5=125π(vong/m)

Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là:

B=4π.10−7nI=4π.10−7.125π.100=5.10−3(T)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266316

Hai điện tích q1=10μC và điện tích q2 bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực Lorenxơ tác dụng lần lượt lên q1 và q2 là 2.10−8 N và 5.10−8N. Độ lớn của điện tích q2 là

Xem đáp án

Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là:

\[\begin{array}{*{20}{l}}
{F = \left| q \right|vB\sin \alpha  \Rightarrow F\~\left| q \right| \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}}\\
{ \Rightarrow \left| {{q_2}} \right| = \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}}.\left| {{q_1}} \right| = \frac{{{{5.10}^{ - 8}}}}{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{.10.10}^{ - 6}}}\\
{ = {{25.10}^{ - 6}}\left( {\mu C} \right)}
\end{array}\]

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266318

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vuông góc với mặt phẳng hình vẽ:

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta có:

Dòng điện hướng từ trong ra ngoài, từ trường hướng ngược chiều kim đồng hồ → A đúng, B sai

Dòng điện hương từ ngoài vào trong, từ trường hướng cùng chiều kim đồng hồ → C sai

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »