Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Hùng Vương
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
173 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ là
Tia sáng tới đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló song song với trục chính
Tia sáng tới đi song song với trục chính thí tia ló sẽ cắt trục chính tại tiêu điểm ảnh chính
Tia sáng tới đi qua quang tâm thì tia ló sẽ đi thẳng
Thấu kính có độ tụ D = -2 (dp), điều đó có nghĩa là
Vì D = - 2 dp nên f = 1/D = -0,5 m = - 50 cm
Do đó thấu kính là TKPK có tiêu cự f = - 50 cm
Vật sáng thật AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của TKHT cho ảnh ngược chiều cao bằng vật. Vật AB đặt ở vị trí nào sau đây:
Vật sáng AB cho ảnh ngược chiều, cao bằng vật => vật phải đặt ở vị trí cách thấu kính 2f
Vật AB đặt trên trục chính và vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 30cm. Thấu kính có tiêu cự 15cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là :
Áp dụng công thức:
\(d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{30.15}}{{30 - 15}} = 30cm\)
Một vật thật đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một TKHT cho ảnh ảo. Khoảng cách từ vật thật đến thấu kính hội tụ bằng 20cm, khoảng cách từ ảnh ảo đến thấu kính 40cm. Xác định số phóng đại của thấu kính?
Vì vật thật nên d > 0, do đó d = 20 cm
Vì ảnh ảo nên d < 0, do đó d = - 40 cm
Thay vào công thức:
\(k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\left( { - 40} \right)}}{{20}} = 2\)
Thấu kính có thể được làm từ chất nào trong những chất sau đây?
Thấu kính có thể được làm từ thủy tinh hoặc các chất liệu trong suốt.
Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của TK cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần vật AB. Biết ảnh cách vật AB 150cm.Tiêu cự của thấu kính là:
+ Vì ảnh ngược chiều và lớn gấp 4 lần vật => k = - 4
Mà k=−d′/d=−4⇒d′=4d(1)
+ Ảnh ngược chiều => ảnh thật, mà ảnh và vật lại cách nhau 150cm do đó d + d’ = 150 cm(2)
Từ (1) và (2) ta tính được d = 30 cm; d’ = 120 cm
Do đó tiêu cự của thấu kính là
\(f = \frac{{dd'}}{{d + d'}} = \frac{{30.120}}{{30 + 120}} = 24cm\)
Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm:
Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm sau võng mạc
Khoảng cách từ vật đến tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ bằng khoảng cách từ ảnh thật đến tiêu điểm ảnh của thấu kính. Độ phóng đại ảnh là:
Theo đề bài ta có d = 2f; d’ = 2f
Thay vào công thức tính hệ số phóng đại ta được k=−d′/d=−1
Khi nhìn rõ vật đặt ở vị trí cực cận thì
Khi nhìn rõ vật đặt ở vị trí cực cận thì mắt phải điều tiết tối đa, thủy tinh thể có tiêu cự nhỏ nhất, độ tụ lớn nhất và góc trông vật đạt giá trị cực đại.
Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo, dịch chuyển vật ra xa thấu kính một khoảng 8cm khi đó thu được một ảnh thật cách ảnh lúc trước 72cm. Hỏi vật AB lúc đầu cách thấu kính một khoảng bao nhiêu?
Vì dịch chuyển vật ra xa 8 cm => d2 = d1 + 8
Vì ảnh ban đầu là ảnh ảo, ảnh sau khi dịch chuyển là ảnh thật
=> d2’ < d’1, d’2 = d’1 + 72
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\frac{{{d_2}f}}{{{d_2} - f}} = d_1^\prime + 72\\
\Leftrightarrow \frac{{\left( {{d_1} + 8} \right)f}}{{{d_1} + 8 - f}} = \frac{{{d_1}f}}{{{d_1} - f}} + 72
\end{array}\)
Thay f = 12 cm ta được :
\(\begin{array}{l}
\frac{{\left( {{d_1} + 8} \right)}}{{{d_1} - 4}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_1} - 12}} + 6\\
\Leftrightarrow \left( {{d_1} + 8} \right)\left( {{d_1} - 12} \right)\\
\Leftrightarrow d_1^2 - 4{d_1} - 8.12\\
= d_1^2 - 4{d_1} + 6\left( {d_1^2 - 16{d_1} + 4.12} \right)\\
\Leftrightarrow 6d_1^2 - 6.16{d_1} + 6.4.12 + 8.12 = 0
\end{array}\)
=> d1 = 8 cm hoặc d1 = 6 cm
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 101cm, điểm cực cận cách mắt 16cm. Khi đeo kính sửa cách mắt 1cm (nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết), người ấy nhìn vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
Vì đeo kính cách mắt 1 cm để nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết => thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 100 cm
Áp dụng công thức thấu kính ta tính được:
\({d_1} = \frac{{d_1^\prime f}}{{d_1^\prime - f}} = \frac{{\left( { - 15} \right)\left( { - 100} \right)}}{{ - 15 + 100}} = 17,65cm\)
Một người mắt cận thị có điểm CV cách mắt 50cm. Xác định tiêu cự của thấu kính mà người này phải đeo sát mắt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật cách mắt 20cm.
Vật AB cách thấu kính 20 cm => d1 = 20 cm
Vì mặt nhìn vật ở trạng thái không điều tiết nên d2 = 50 cm
=> d’1 = - d2 = - 50 cm
Do đó ta tính được tiêu cự của thấu kính
\(f = \frac{{{d_1}d_1^\prime }}{{{d_1} + d_1^\prime }} = \frac{{20.\left( { - 50} \right)}}{{20 + ( - 50)}} = 33,33cm\)
Từ thông qua mạch điện kín, phẳng đặt trong một từ trường đều không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Từ thông qua mạch điện kín, phẳng đặt trong từ trường đều :
Φ=BScosα=> phụ thuộc vào diện tích S, cảm ứng từ B, góc hợp bởi mặt phẳng vòng dây và đường cảm ứng từ.
Chọn phát biểu đúng về từ trường.
Từ trường biến đổi sinh ra dòng điện.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó. Đây là nội dung của định luật nào?
Nội dung định luật Lenxo: Dòng điện có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Chọn phát biểu đúng về suất điện động.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi dòng điện qua mạch biến đổi gọi là suất điện động tự cảm.
Chọn phát biểu đúng về từ thông qua diện tích S.
Ta có:
\({\rm{\Phi }} = B{\rm{S}}\cos \alpha ,\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right)\)
Chọn phát biểu đúng. Đơn vị của từ thông là Wb (vêbe), ở đây 1 Wb bằng:
Ta có:
\(\phi {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha \Rightarrow 1{\mkern 1mu} {\rm{W}}b{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 1{\mkern 1mu} T.{m^2}.\)
Một vòng dây phẳng diện tích S đặt trong từ trường đều B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300. Từ thông qua vòng dây là 25.10-4 Wb. Diện tích của vòng dây là:
Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300 ⇒α=600.
Theo công thức:
\(\begin{array}{l}
\phi {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha \\
\Rightarrow S{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{\phi }{{B\cos \alpha }} = \frac{{{{25.10}^4}}}{{0,1.0,5}}{\mkern 1mu} = 0,05{\mkern 1mu} {m^2} = 500{\mkern 1mu} c{m^2}.
\end{array}\)
Đơn vị độ tự cảm là H (Henri), với 1 H bằng:
Ta có:
\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} \Rightarrow J = H.{A^2} \Rightarrow H = \frac{J}{{{A^2}}}.\)
Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ 0,08 T. Nếu từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,2 giây, thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\phi {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha ;\\
S = 5.5 = 25{\mkern 1mu} c{m^2} = {25.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {m^2}.\\
{e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{S\cos \alpha .{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}{\mkern 1mu} = \frac{{{{25.10}^{ - 4}}.1.(0 - 0,08)}}{{0,2}}{\mkern 1mu} = {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} V = 1{\mkern 1mu} mV.
\end{array}\)
Một khung dây dẫn kín đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung khi:
Khung quay đều quanh một trục có phương vuông góc với đường sức từ.
Trong khoảng thời gian 0,2 giây, từ thông qua một khung dây giảm từ 0,2 Wb xuống còn 0,04 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là:
Ta có:
\({e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{0,04 - 0,2}}{{0,2}} = 0,8{\mkern 1mu} V.\)
Có một dòng điện I chạy qua ống dây dẫn. Năng lượng từ trường của ống dây không phụ thuộc vào
Năng lượng từ trường của ống dây:
\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}S}}{l}{i^2}\)
=> không phụ thuộc điện trở của ống dây.
Nếu trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động tự cảm 10 V, khi cường độ dòng điện chạy trong nó thay đổi từ 5 A đến 10 A trong thời gian 0,1s thì độ tự cảm của cuộn dây đó bằng:
Theo công thức:
\({e_{tc}} = - L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}} \Rightarrow L = \frac{{\left| {{e_{tc}}} \right|{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta }}i}} = \frac{{10.0,1}}{5} = 0,2{\mkern 1mu} H.\)
Chọn phát biểu đúng. Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện trong
Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện trong các chất dẫn điện.
Ta có thể dùng bàn tay phải để xác định các cực của thanh dẫn chuyển động trong từ trường, được coi như một nguồn điện như sau:
Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của thanh thì
Đó là chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện.
Một ống dây có dòng điện 3 A chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng từ trường là 10mJ. Nếu có một dòng điện 9 A chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng là
Theo công thức:
\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} \Rightarrow {\rm{W'}} = \frac{1}{2}L{(3i)^2} = 9W{\mkern 1mu} = 90mJ.\)
Một khung dây dẫn kín hình vuông, chiều dài cạnh là a = 10cm và gồm 20 vòng được đặt trong một từ trường đều có B = 0,1 T. Vectơ cảm ứng từ tạo với mặt khung một góc 900. Sau đó cho từ trường tăng đều và đạt độ lớn gấp đôi trong thời gian 0,01s. Điện trở của khung dây là R = 0,5 Ω. Tính suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn:
\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = N.\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
\phi = BS\cos \alpha \\
S = {a^2} = 100{\mkern 1mu} c{m^2} = {10^{ - 2}}{m^2};\\
{\mkern 1mu} \alpha {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 90 - 90 = {0^0}.
\end{array}\)
Do B biến thiên
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow \left| {{e_c}} \right| = N\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = NS\cos \alpha \frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}{\mkern 1mu} \\
= {20.10^{ - 2}}.1.\frac{{0,2 - 0,1}}{{0,01}} = 2{\mkern 1mu} V.
\end{array}\)
Tìm cường độ của dòng điện cảm ứng trong câu câu 30.
Cường độ dòng điện cảm ứng:
\(i{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{2}{{0,5}} = 4A\)
Một ống dây có độ tự cảm là 100mH, gồm 2000 vòng dây. Dòng điện trong ống có cường độ 1 A. Tính từ thông qua ống dây
Đổi L = 100 mH = 0,1 H
Từ thông qua ống dây:
\(\phi {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} Li = 0,1.1 = 0,1{\mkern 1mu} {\rm{W}}b.\)
Tính từ thông qua mỗi vòng dây của ống dây trên.
Từ thông qua mỗi vòng dây:
\({\phi _0} = \frac{\phi }{N} = \frac{{0,1}}{{2000}} = {5.10^{ - 5}}{\mkern 1mu} {\rm{W}}b.\)
Tính năng lượng từ trường của ống dây trên.
Năng lượng từ trường của ống dây:
\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} = \frac{1}{2}.0,{1.1^2} = 0,05{\mkern 1mu} J.\)
Trong thời gian ∆t = 0,01s, dòng điện trong ống dây tăng đều từ 1A đến 2,5. Tính suất điện động cảm ứng.
Ta có:
\(\left| {{e_{tc}}} \right| = L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,1.\frac{{2,5 - 1}}{{0,01}} = 15{\mkern 1mu} V.\)
Vật kính và thị kính của một kính thiên văn cách nhau 104 cm. Một người quan sát đặt mắt sau thị kính quan sát một vật ở trong điều kiện ngắm chừng ở vô cực. Tiêu cự của vật kính là 1 m. Số bội giác của kính bằng:
Khi ngắm chừng ở vô cực ta có \(L{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {f_1} + {f_2} = 104\) suy ra f2 = 4 cm.
Số bội giác của kính \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = 25.\)
Đặt vật AB = 2 cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự f = -12 cm, cách thấu kính một khoảng d = 12cm thì ta thu được
Áp dụng công thức thấu kính ta có số phóng đại ảnh \(k{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{f}{{f - d}} = \frac{1}{2}.\) Vậy ảnh là ảnh ảo bằng nửa vật.
Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 12 cm cho ảnh ảo cao gấp 3 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Ảnh là ảnh ảo nên \(k{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{f}{{f - d}} = 3\) suy ra f = 18 cm.
Chọn phát biểu đúng. Khi đặt vật ở vị trí cực cận thì
Khi đặt vật ở vị trí cực cận thì thể thủy tinh có độ tụ lớn nhất.
Mắt được đặt sau kính lúp có tiêu cự f một khoảng l. Để số bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí của vật (không phụ thuộc vào cách ngắm chừng) thì l bằng
Để số bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí của vật (không phụ thuộc vào cách ngắm chừng) thì l bằng tiêu cự của kính (l = f).