Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Hùng Vương

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Hùng Vương

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 174 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265882

Trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ là

Xem đáp án

Tia sáng tới đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló song song với trục chính

Tia sáng tới đi song song với trục chính thí tia ló sẽ cắt trục chính tại tiêu điểm ảnh chính

Tia sáng tới đi qua quang tâm thì tia ló sẽ đi thẳng

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265883

Thấu kính có độ tụ D = -2 (dp), điều đó có nghĩa là

Xem đáp án

Vì D = - 2 dp nên f = 1/D = -0,5 m = - 50 cm

Do đó thấu kính là TKPK có tiêu cự f = - 50 cm

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265884

Vật sáng thật AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của TKHT cho ảnh ngược chiều cao bằng vật. Vật AB đặt ở vị trí nào sau đây:

Xem đáp án

Vật sáng AB cho ảnh ngược chiều, cao bằng vật => vật phải đặt ở vị trí cách thấu kính 2f

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265887

Thấu kính có thể được làm từ chất nào trong những chất sau đây?

Xem đáp án

Thấu kính có thể được làm từ thủy tinh hoặc các chất liệu trong suốt.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265888

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của TK cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần vật AB.  Biết ảnh cách vật AB 150cm.Tiêu cự của thấu kính là:

Xem đáp án

+ Vì ảnh ngược chiều và lớn gấp 4 lần vật => k = - 4

Mà k=−d′/d=−4⇒d′=4d(1)

+ Ảnh ngược chiều => ảnh thật, mà ảnh và vật lại cách nhau 150cm do đó d + d’ = 150 cm(2)

Từ (1) và (2) ta tính được d = 30 cm; d’ = 120 cm

Do đó tiêu cự của thấu kính là 

\(f = \frac{{dd'}}{{d + d'}} = \frac{{30.120}}{{30 + 120}} = 24cm\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265889

Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm:

Xem đáp án

Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm sau võng mạc  

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265891

Khi nhìn rõ vật đặt ở vị trí cực cận thì

Xem đáp án

Khi nhìn rõ vật đặt ở vị trí cực cận thì mắt phải điều tiết tối đa, thủy tinh thể có tiêu cự nhỏ nhất, độ tụ lớn nhất và góc trông vật đạt giá trị cực đại.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265892

Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo, dịch chuyển vật ra xa thấu kính một khoảng 8cm khi đó thu được một ảnh thật cách ảnh lúc trước 72cm. Hỏi vật AB lúc đầu cách thấu kính một khoảng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì dịch chuyển vật ra xa 8 cm => d2 = d1 + 8

Vì ảnh ban đầu là ảnh ảo, ảnh sau khi dịch chuyển là ảnh thật 

=> d2’ < d’1, d’2 = d’1 + 72

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\frac{{{d_2}f}}{{{d_2} - f}} = d_1^\prime  + 72\\
 \Leftrightarrow \frac{{\left( {{d_1} + 8} \right)f}}{{{d_1} + 8 - f}} = \frac{{{d_1}f}}{{{d_1} - f}} + 72
\end{array}\)

Thay f = 12 cm ta được :

\(\begin{array}{l}
\frac{{\left( {{d_1} + 8} \right)}}{{{d_1} - 4}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_1} - 12}} + 6\\
 \Leftrightarrow \left( {{d_1} + 8} \right)\left( {{d_1} - 12} \right)\\
 \Leftrightarrow d_1^2 - 4{d_1} - 8.12\\
 = d_1^2 - 4{d_1} + 6\left( {d_1^2 - 16{d_1} + 4.12} \right)\\
 \Leftrightarrow 6d_1^2 - 6.16{d_1} + 6.4.12 + 8.12 = 0
\end{array}\)

=> d1 = 8 cm hoặc d1 = 6 cm

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265893

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 101cm, điểm cực cận cách mắt 16cm. Khi đeo kính sửa cách mắt 1cm (nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết), người ấy nhìn vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì đeo kính cách mắt 1 cm để nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết => thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 100 cm

Áp dụng công thức thấu kính ta tính được:

\({d_1} = \frac{{d_1^\prime f}}{{d_1^\prime  - f}} = \frac{{\left( { - 15} \right)\left( { - 100} \right)}}{{ - 15 + 100}} = 17,65cm\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265894

Một người mắt cận thị có điểm CV cách mắt 50cm. Xác định tiêu cự của thấu kính mà người này phải đeo sát mắt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật cách mắt 20cm.

Xem đáp án

Vật AB cách thấu kính 20 cm => d1 = 20 cm

Vì mặt nhìn vật ở trạng thái không điều tiết nên d2 = 50 cm

=> d’1 = - d2 =  - 50 cm

Do đó ta tính được tiêu cự của thấu kính 

\(f = \frac{{{d_1}d_1^\prime }}{{{d_1} + d_1^\prime }} = \frac{{20.\left( { - 50} \right)}}{{20 + ( - 50)}} = 33,33cm\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265895

Từ thông qua mạch điện kín, phẳng đặt trong một từ trường đều không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

Xem đáp án

Từ thông qua mạch điện kín, phẳng đặt trong từ trường đều :

Φ=BScosα=> phụ thuộc vào diện tích S, cảm ứng từ B, góc hợp bởi mặt phẳng vòng dây và đường cảm ứng từ.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265896

Chọn phát biểu đúng về từ trường.

Xem đáp án

Từ trường biến đổi sinh ra dòng điện.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265897

Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó. Đây là nội dung của định luật nào?

Xem đáp án

Nội dung định luật Lenxo: Dòng điện có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265898

Chọn phát biểu đúng về suất điện động.

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi dòng điện qua mạch biến đổi gọi là suất điện động tự cảm.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265899

Chọn phát biểu đúng về từ thông qua diện tích S.

Xem đáp án

Ta có: 

\({\rm{\Phi }} = B{\rm{S}}\cos \alpha ,\alpha  = \left( {\vec n,\vec B} \right)\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265900

Chọn phát biểu đúng. Đơn vị của từ thông là Wb (vêbe), ở đây 1 Wb bằng:

Xem đáp án

Ta có:

\(\phi {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha  \Rightarrow 1{\mkern 1mu} {\rm{W}}b{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} 1{\mkern 1mu} T.{m^2}.\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265901

Một vòng dây phẳng diện tích S đặt trong từ trường đều B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300. Từ thông qua vòng dây là 25.10-4 Wb. Diện tích của vòng dây là:

Xem đáp án

Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300 ⇒α=600.

Theo công thức:

\(\begin{array}{l}
\phi {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha \\
 \Rightarrow S{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} \frac{\phi }{{B\cos \alpha }} = \frac{{{{25.10}^4}}}{{0,1.0,5}}{\mkern 1mu}  = 0,05{\mkern 1mu} {m^2} = 500{\mkern 1mu} c{m^2}.
\end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265902

Đơn vị độ tự cảm là H (Henri), với 1 H bằng:

Xem đáp án

Ta có:

\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} \Rightarrow J = H.{A^2} \Rightarrow H = \frac{J}{{{A^2}}}.\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265903

Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ 0,08 T. Nếu từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,2 giây, thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\phi {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha ;\\
S = 5.5 = 25{\mkern 1mu} c{m^2} = {25.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {m^2}.\\
{e_c} =  - \frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} =  - \frac{{S\cos \alpha .{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}{\mkern 1mu}  = \frac{{{{25.10}^{ - 4}}.1.(0 - 0,08)}}{{0,2}}{\mkern 1mu}  = {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} V = 1{\mkern 1mu} mV.
\end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265904

Một khung dây dẫn kín đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung khi:

Xem đáp án

Khung quay đều quanh một trục có phương vuông góc với đường sức từ.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265906

Có một dòng điện I chạy qua ống dây dẫn. Năng lượng từ trường của ống dây không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Năng lượng từ trường của ống dây:

\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}S}}{l}{i^2}\)

=> không phụ thuộc điện trở của ống dây.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265907

Nếu trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động tự cảm 10 V, khi cường độ dòng điện chạy trong nó thay đổi từ 5 A đến 10 A trong thời gian 0,1s thì độ tự cảm của cuộn dây đó bằng:

Xem đáp án

Theo công thức:

\({e_{tc}} =  - L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}} \Rightarrow L = \frac{{\left| {{e_{tc}}} \right|{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta }}i}} = \frac{{10.0,1}}{5} = 0,2{\mkern 1mu} H.\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265908

Chọn phát biểu đúng. Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện trong

Xem đáp án

Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện trong các chất dẫn điện.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265909

Ta có thể dùng bàn tay phải để xác định các cực của thanh dẫn chuyển động trong từ trường, được coi như một nguồn điện như sau:

Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của thanh thì

Xem đáp án

Đó là chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265911

Một khung dây dẫn kín hình vuông, chiều dài cạnh là a = 10cm và gồm 20 vòng được đặt trong một từ trường đều có B = 0,1 T. Vectơ cảm ứng từ tạo với mặt khung một góc 900. Sau đó cho từ trường tăng đều và đạt độ lớn gấp đôi trong thời gian 0,01s. Điện trở của khung dây là R = 0,5 Ω. Tính suất điện động cảm ứng.

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng có độ lớn:

\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = N.\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
\phi  = BS\cos \alpha \\
S = {a^2} = 100{\mkern 1mu} c{m^2} = {10^{ - 2}}{m^2};\\
{\mkern 1mu} \alpha {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} 90 - 90 = {0^0}.
\end{array}\)

Do B biến thiên

\(\begin{array}{l}
 \Rightarrow \left| {{e_c}} \right| = N\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = NS\cos \alpha \frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}{\mkern 1mu} \\
 = {20.10^{ - 2}}.1.\frac{{0,2 - 0,1}}{{0,01}} = 2{\mkern 1mu} V.
\end{array}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265912

Tìm cường độ của dòng điện cảm ứng trong câu câu 30. 

Xem đáp án

Cường độ dòng điện cảm ứng:

\(i{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{2}{{0,5}} = 4A\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265913

Một ống dây có độ tự cảm là 100mH, gồm 2000 vòng dây. Dòng điện trong ống có cường độ 1 A. Tính từ thông qua ống dây

Xem đáp án

Đổi L = 100 mH = 0,1 H

Từ thông qua ống dây: 

\(\phi {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} Li = 0,1.1 = 0,1{\mkern 1mu} {\rm{W}}b.\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265914

Tính từ thông qua mỗi vòng dây của ống dây trên.

Xem đáp án

Từ thông qua mỗi vòng dây:

\({\phi _0} = \frac{\phi }{N} = \frac{{0,1}}{{2000}} = {5.10^{ - 5}}{\mkern 1mu} {\rm{W}}b.\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265915

Tính năng lượng từ trường của ống dây trên.

Xem đáp án

Năng lượng từ trường của ống dây:

\({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} = \frac{1}{2}.0,{1.1^2} = 0,05{\mkern 1mu} J.\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265916

Trong thời gian ∆t = 0,01s, dòng điện trong ống dây tăng đều từ 1A đến 2,5. Tính suất điện động cảm ứng.

Xem đáp án

Ta có:

\(\left| {{e_{tc}}} \right| = L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,1.\frac{{2,5 - 1}}{{0,01}} = 15{\mkern 1mu} V.\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265918

Đặt vật AB = 2 cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự f = -12 cm, cách thấu kính một khoảng d = 12cm thì ta thu được

Xem đáp án

Áp dụng công thức thấu kính ta có số phóng đại ảnh \(k{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} \frac{f}{{f - d}} = \frac{1}{2}.\) Vậy ảnh là ảnh ảo bằng nửa vật.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265919

Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 12 cm cho ảnh ảo cao gấp 3 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.

Xem đáp án

Ảnh là ảnh ảo nên \(k{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} \frac{f}{{f - d}} = 3\) suy ra f = 18 cm.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265920

Chọn phát biểu đúng. Khi đặt vật ở vị trí cực cận thì

Xem đáp án

Khi đặt vật ở vị trí cực cận thì thể thủy tinh có độ tụ lớn nhất.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265921

Mắt được đặt sau kính lúp có tiêu cự f một khoảng l. Để số bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí của vật (không phụ thuộc vào cách ngắm chừng) thì l bằng

Xem đáp án

Để số bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí của vật (không phụ thuộc vào cách ngắm chừng) thì l bằng tiêu cự của kính (l = f).

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »