Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Hồng Hà

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Hồng Hà

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 172 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266323

Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = {5.10^{ - 9}}F\\ {U_{\max }} = {E_{\max }}.d = {3.10^5}{.2.10^{ - 3}} = 600V \end{array}\)

Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:

\({Q_{\max }} = C.{U_{\max }} = {5.10^{ - 9}}.600 = {3.10^{ - 6}}C\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266324

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là

Xem đáp án

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{10.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{{0,03}^2}}} = {10^5}V\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266325

Công thức của định luật Cu-lông là:

Xem đáp án

Công thức của định luật Cu-lông là:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266326

Có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau, cùng tích điện là q. Khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng đẩy nhau với một lực là F. Sau đó người ta cho một quả cầu tiếp xúc với đất, rồi lại tiếp xúc với quả cầu còn lại. Khi đưa hai quả cầu về vị trí ban đầu thì chúng đẩy nhau với lực là

Xem đáp án

Lực tương tác điện ban đầu của hai quả cầu là:

\(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\)

Khi cho quả cầu tiếp xúc với đất, tức là điện tích đã truyền hết xuống đất và coi như không mang điện.

Sau đó cho tiếp xúc với quả cầu còn lại thì điện ticsh mỗi quả cầu là:

\(q' = \frac{{0 + q}}{2} = \frac{q}{2}\)

Lực tương tác điện sau khi hai quả cầu tiếp xúc và đưa về vị trí cũ là:

\(F' = k\frac{{{{\left( {\frac{q}{2}} \right)}^2}}}{{{r^2}}} = \frac{F}{4}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266327

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

Xem đáp án

Ta có: Q = I2Rt và Q' = (I/2)2Rt

⇒Q/Q′=4⇔Q′=Q/4 

=> Nhiệt lượng giảm 4 lần

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266328

Công của nguồn điện là công của

Xem đáp án

Công của nguồn điện là công của lực lạ trong nguồn.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266329

Công của dòng điện có đơn vị là

Xem đáp án

Công của dòng điện có đơn vị là J hay kWh.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266330

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường.

Xem đáp án

Ta có: Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {A = {\rm{\Delta W}} \Leftrightarrow qEd = \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}mv_0^2}\\ { \Leftrightarrow - {{1,6.10}^{ - 19}}.100.d = 0 - \frac{1}{2}{{.9,1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{3.10}^5}} \right)}^2}}\\ { \Leftrightarrow d = {{2,56.10}^{ - 3}}m = 2,56mm} \end{array}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266331

Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron (-e = -1,6.10-19 C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

Xem đáp án

Ta có: 

\(F = qE = {1,6.10^{ - 19}}.200 = {3,2.10^{ - 17}}N\)

Do electron mang điện tích âm nên \(\vec F \uparrow \downarrow \vec E \Rightarrow \vec F\) hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266332

Trong đồng, số electron dẫn bằng số nguyên tử. Đồng có khối lượng mol là M = 64g/mol, khối lượng riêng là ρ=9kg/dm3. Một sợi dây đồng có đường kính 1,8mm mang dòng điện không đổi I = 1,3A. Tính vận tốc trôi của các electron dẫn trong dây đồng?

Xem đáp án

Thể tích của 1 mol đồng là:

V=64.10−39.103=7,11.10−6(m3/mol) 

Mật độ electron tự do trong đồng là:

n0=N/AV=6,023.1023/7,11.10−6=8,47.1028 

Tiết diện của dây đồng là:

S=πd2/4=π.(1,8.10−3)24=2,54.10−6(m2

Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn là:

v=Ie.S.n0=1,31,6.10−19.2,54.10−6.8,47.1028=3,8.10−5m/s

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266333

Cho đoạn mạch điện trở 10Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch là:

I = U/R = 20/10 = 2A 

Điện năng tiêu thụ của mạch là:

A = UIt = 20.2.60 = 2400J = 2,4kJ

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266335

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

Xem đáp án

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266337

Có 3 điện trở R mắc như hình vẽ.

Điện trở của bộ là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \left( {{R_1}nt{R_2}} \right)//{R_3}\\ \Rightarrow {R_{_b}} = \frac{{\left( {R + R} \right).R}}{{3R}} = \frac{{2{{\rm{R}}^2}}}{{3R}} = \frac{{2R}}{3} \end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266338

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

Xem đáp án

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất ta có một tụ điện.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266340

Có một số điện trở loại 12Ω, phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở 7,5Ω 

Xem đáp án

Ta có:

+ Vì Rtd=7,5<R nên có một điện trở mắc song song với Rx

Ta có: 12.Rx12+Rx=7,5⇔Rx=20Ω 

+ Vì Rx > R nên Rx gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ry.

Ta có: Rx=R+Ry⇔Ry=20−12=8Ω

+ Vì Ry < R nên Ry gồm một điện trở R mắc song song với Rz

Ta có: 12.Rz12+Rz=8⇔Rz=24Ω 

+ Vì Rz > R nên Rz gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ra

Ta có: Rz=R+Ra⇔Ra=24−24=12Ω=R

Vậy cần ít nhất 5 điện trở R=12Ω để mắc thành một đoạn mạch có điện trở tươmng đương là 7,5Ω 

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266342

Cho mạch điện có ác điện trở có giá trị R1=2Ω, R2=3Ω, R3=1Ω, R4=4Ω ( R1 nt R2 ) // ( R3 nt R4). Hiệu điện thế hai đầu mạch điện là UAB=10V. Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. Biết C nằm giữa R1 và R2; D nằm giữa R3 và R4.

Xem đáp án

Ta có:

R12//R34⇒ I=I12+I34; UAB=U12=U34 

Cường độ dòng điện qua các điện trở là:

I1=I12=U12/R12=U12/(R1+R2)=10/(2+3)=2(A)

I3=I34=U34/R34=U34/(R3+R4)=10/(1+4)=2(A)

Hiệu điện thế UCD là:

UCD=UCA+UAC=−I1.R1+I3.R3=−2.2+2.1=−2(V)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266344

Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta mắc nối tiếp nó với điện trở R, R có giá trị:

Xem đáp án

Cường độ dòng điện khi đèn sáng bình thường là:

I=P/U=60/120=0,5A 

Ta có: P=U2/R⇒R=U2/P=1202/60=240Ω 

Đề bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V thì:

Rtd=U/I=220/0,5=440V 

Suy ra phải mắc bóng đèn nối tiếp với điện trở phụ là:

Rp=Rtd−R=440−240=200Ω

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266345

Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động

Xem đáp án

Ion đó sẽ chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266346

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

Xem đáp án

Đó là hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266347

Hai điện tích dương q1=q2=49μC đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

Xem đáp án

M là vị trí tại đó lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 0 nên:

F1M=F2M

⇔k|q.q0|/r21M=k|q.q0|/r22M

⇒r21M=r22M

⇔r1M=r2M 

=> M là trung điểm của đoạn thẳng nối q1 và q=> M cách q1 một khoảng d/2.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266348

Một electron bay trong điện trường giữa hai bản kim loại đặt song song, đã tích điện và cách nhau 2 cm, với vận tốc 3.107 m/s theo phương song song với các bản. Khi electron đi được đoạn đường 5cm, nó bị lệch đi 2,5mm theo phương của đường sức điện trong điện trường. Coi điện trường giữa hai bản là điện trường đều. Bỏ qua tác dụng của trọng lực của electron. Hiệu điện thế giữa hai bản gần giá trị nào sau đây nhất?

Xem đáp án

Khảo sát chuyển động của electron gồm 2 chuyển động:

+ Chuyển động vuông góc với đường sức là chuyển động thẳng đều => Phương trình chuyển động là: x = v.t

=> Thời gian đi đoạn đường 5cm là:

t=s/v=0,05/3.107=1,67.10−9

+ Chuyển động dọc theo đường sức là chuyển động nhanh dần đều:

y=1/2at2với a=F/m=qE/m=qU/d.m

\(\begin{array}{*{20}{l}} { \Rightarrow 0,0025 = 0,5.\frac{{{{1,6.10}^{ - 19}}.U}}{{{{0,02.9,1.10}^{ - 31}}}}.{{\left( {{{1,67.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}\\ { \Rightarrow U \approx 204V} \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266350

Trong pin Vôn-ta, năng lượng nào đã chuyển hóa thành điện năng?

Xem đáp án

Trong pin Von-ta năng lượng đã chuyển hóa thành điện năng là hóa năng.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266351

Chọn câu phát biểu đúng.

Xem đáp án

Ta có:

Q=CU=> Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266353

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

Xem đáp án

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266354

Electron quay quanh hạt nhân nguyên tử hidro theo quỹ đạo tròn, bán kính r = 5.10-11 m. Tính vận tốc dài của electron ntrên quỹ đạo. Biết khối lượng của electron là m = 9,1.10-31 kg.

Xem đáp án

Chuyển động tròn đều, lực điện bằng lực hướng tâm, ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{F_d} = {F_{ht}} \Leftrightarrow k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = \frac{{m{v^2}}}{r}}\\ { \Leftrightarrow v = e\sqrt {\frac{k}{{m{\rm{r}}}}} = {{1,6.10}^{ - 19}}.\sqrt {\frac{{{{9.10}^9}}}{{{{9,1.10}^{ - 31}}{{.5.10}^{ - 11}}}}} }\\ { = {{22,5.10}^5}m/s} \end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266355

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} {\rm{W}} = \frac{{C{U^2}}}{2}\\ \Leftrightarrow {10.10^{ - 3}} = \frac{{C{{.10}^2}}}{2} \Leftrightarrow C = {2.10^{ - 4}}F\\ {\rm{W}} = {22,5.10^{ - 3}}\\ \Rightarrow U = \sqrt {\frac{{2W}}{C}} = \sqrt {\frac{{{{2.22,5.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 4}}}}} = 15V \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266357

Điều kiện để có dòng điện là

Xem đáp án

Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266359

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E = 1000 V/m, lấy g =10 m/s2. Điện tích của hạt bụi là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} F = P \Leftrightarrow \left| q \right|E = mg\\ \Leftrightarrow \left| q \right| = \frac{{mg}}{E} = \frac{{{{10}^{ - 8}}{{.10}^{ - 3}}.10}}{{1000}} = {10^{ - 13}}C \end{array}\)

Hạt bụi nằm cân bằng nên Fđ hướng lên => q < 0

⇒q=−10−13C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266360

Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước  là 60 phút. Hỏi khi dùng R1 song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi hiệu điện thế của nguồn là U

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là Q

Khi dùng dây dẫn có điện trở R1:

\(Q = \frac{{{U^2}}}{{{R_1}}}.{t_1} (1)\)

Khi dùng dây dẫn có điện trở R2:

\(Q = \frac{{{U^2}}}{{{R_2}}}.{t_2} (2)\)

Khi dùng R1 // R2:

\(Q = \frac{{{U^2}}}{{\frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}}}.{t_3}\)

Từ (1), (2), (3) suy ra:

\({t_3} = \frac{{{t_1}{t_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{30.60}}{{30 + 60}} = 20\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266361

Khi đặt hai điện tích trái dấu gần nhau thì xảy ra hiện tượng gì?

Xem đáp án

Hai điện đặt gần nhau sẽ hút nhau khi chúng mang điện tích trái dấu.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »