Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Tôn Thất Thuyết

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Tôn Thất Thuyết

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 184 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266042

Qua TKHT nếu vật thật cho ảnh ảo thì ảnh:

Xem đáp án

Qua TKHT vật nằm trong tiêu cự (d < f) thì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và luôn lớn hơn vật.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266043

Thủy tinh thể có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt, hai mặt lồi, nằm sau mống mắt (hay còn gọi là lòng đen). 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266044

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và cách thấu kính một đoạn 30cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

Xem đáp án

Tiêu cự của thấu kính: f=1/D=1/5=0,2m=20cm

Ta có: 

\(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} \Leftrightarrow \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}} \Leftrightarrow d' = 60cm\)

=> ảnh thật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 60 cm

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266045

Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3 T. Dây dẫn đặt vuông góc với vecto cảm ứng từ và chịu lực từ bằng 10-3 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
F = BIl\sin \alpha \\
 \Rightarrow l = \frac{F}{{BI\sin \varepsilon }} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 3}}.20.\sin {{90}^0}}} = 0,01m = 1cm
\end{array}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266046

Chọn câu đúng. Đơn vị của từ thông là:

Xem đáp án

Đơn vị của từ thông là Vebe (Wb)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266047

Hiện tượng tự cảm là hện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi:

Xem đáp án

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266048

Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì  

n1sini=n2sinrn1.

Do đó, n1≠n2⇒i1≠r

(trừ trường hợp i = 0 => r = 0).

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266049

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt n=√2 với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu:

Xem đáp án

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không nên n1 = 1

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
 \Leftrightarrow \sin {45^0} = \sqrt 2 \sin r\\
\sin r = \frac{1}{2} \Rightarrow r = {30^0}
\end{array}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266050

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Xem đáp án

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266051

Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là:

Xem đáp án

Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là những đường thẳng song song cách đều nhau.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266053

Phát biểu nào sau đây về tác dụng của lực từ là không đúng:

Xem đáp án

D sai vì lực từ  F tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với các đường cảm ứng từ B.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266054

Một khung dây dẫn hình tròn, bán kính R (m) đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong khung có cường độ I (A). Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây được tính bằng công thức:

Xem đáp án

Véc tơ cảm ứng từ  do dòng điện chạy trong một khung dây tròn gây ra tại tâm của vòng dây có:

Điểm đặt: tại tâm vòng dây;

Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây;

Chiều: vào Nam ra Bắc: mặt Nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt Bắc thì ngược lại

Độ lớn: B=2π.10−7I/R

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266055

Lực Lorenxo là:

Xem đáp án

Lực Lorenxo là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266056

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?

Xem đáp án

A.đúng

B. sai vì chỉ có lăng kính tam giác cân hoặc tam giác đều thì hai mặt bên của lăng kính mới đối xứng nhau qua mặt phân giác của góc chiết quang.

C. sai

D. sai

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266057

Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi:

Xem đáp án

Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266058

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 300 thì góc khúc xạ (lấy tròn) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có: 

\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
 \Rightarrow \sin {30^0} = 1,5.\sin r\\
 \Leftrightarrow \sin r = \frac{1}{3}\\
 \Rightarrow r \approx 19,{5^0}
\end{array}\)

Vậy góc khúc xạ cần tìm là r≈19,50

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266059

Một đoạn dây dẫn dài l = 0,5 m đặt trong từ trường đều. Cho dây dẫn hợp với vecto cảm ứng từ một góc 450. Biết cảm ứng từ B = 2.10-3 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10-2 N. Cường độ dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
F = BIl\sin \alpha \\
 \Rightarrow I = \frac{F}{{Bl\sin \alpha }} = \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{{{{2.10}^{ - 3}}.0,5.\sin {{45}^0}}} = 56,57A
\end{array}\)

Vậy cường độ dòng điện trong dây dãn là 56,57 A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266060

Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước thấu kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật bao xa? 

Xem đáp án

Ta có:

+ tiêu cự f = 20 cm

+ khoảng cách từ vật đến thấu kính d = 60 cm

Áp dụng công thức

\(\begin{array}{l}
\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\\
 \Leftrightarrow \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}}\\
 \Rightarrow d' = 30cm
\end{array}\)

=>Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là: d’ = 30 cm

Vậy khoảng cách giữa vật và ảnh là: L = d + d’ = 60 + 30 = 90 cm.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266061

Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác

Xem đáp án

Lực từ là lực tương tác giữa hai nam châm hoặc giữa hai dòng điện hoặc giữa một nam châm với một dòng điện.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266062

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

Xem đáp án

Vecto cảm ứng từ tại một điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266063

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ tại tại tâm dòng điện tròn được xác định:

B=2π.10−7I/R

=>B tỉ lệ với cường độ dòng điện I

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266064

Phát biểu nào dưới đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:

Xem đáp án

Ta có: etc=−LΔi/Δt

Từ công thức ta thấy suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi dòng điện biến thiên (tăng nhanh hoặc giảm nhanh). Nó không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc vào độ tự cảm L và độ biến thiên của dòng điện.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266065

Với \(\alpha  = \left( {\vec n,\vec B} \right)\). Công thức tính từ thông gửi qua một mạch kín diện tích S là

Xem đáp án

Công thức tính từ thông gửi qua một mạch kín diện tích S là: ϕ=BScosα

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266066

Độ lớn của suất điện động cảm ứng tỉ lệ với:

Xem đáp án

Ta có: ec=−ΔΦ/Δt

Suy ra: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua mạch kín đó.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266067

Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 1 m gồm 2000 vòng dây, mỗi vòng có bán kính 10 cm.

Xem đáp án

Độ tự cảm của ống dây là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{L = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{N^2}}}{l}S = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{N^2}}}{l}\pi {R^2}}\\
{ = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{{2000}^2}}}{1}\pi .{{({{10.10}^{ - 2}})}^2} = 0,158(H)}
\end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266068

Một điện lượng 6,0 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0 s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.

Xem đáp án

6 mC = 6.10-3  C

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:

\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{2} = {3.10^{ - 3}}(A)\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266069

Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng hai lần vật. Dời vật ra xa thấu kính một đoạn 60 cm, ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng hai lần vật. Thấu kính trên là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ?

Xem đáp án

Ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong cả hai trường hợp đều lớn hơn bằng hai lần vật. Một trường hợp sẽ là ảnh thật ngược chiều với vật và trường hợp còn lại sẽ là ảnh ảo cùng chiều với vật.

=>Thấu kính là thấu kính hội tụ.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266070

Tính tiêu cự của thấu kính ở câu 28.

Xem đáp án

+ Ở Vị trí thứ nhất (ảnh ảo, cùng chiều với vật) ta có:

\(\begin{array}{l}
k > 0 \Rightarrow k =  - \frac{{d'}}{d} = 2 \Rightarrow d' =  - 2{\rm{d}}\\
 \Rightarrow f = \frac{{d.d'}}{{d + d'}} = \frac{{d.( - 2{\rm{d}})}}{{d - 2{\rm{d}}}} = 2d
\end{array}\) (1)

+ Khi dời vật ra xa thấu kính một đoạn 60 cm (ảnh thật, ngược chiều với vật) ta có:

\(\begin{array}{l}
k' < 0\\
 \Rightarrow k' =  - \frac{{d''}}{{d + 60}} =  - 2\\
 \Rightarrow d'' = 2\left( {d + 60} \right)\\
 \Rightarrow f = \frac{{2.\left( {d + 60} \right).\left( {d + 60} \right)}}{{2.\left( {d + 60} \right) + \left( {d + 60} \right)}} = \frac{{2\left( {d + 60} \right)}}{3}
\end{array}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

\(\begin{array}{l}
2{\rm{d}} = \frac{{2(d + 60)}}{3}\\
 \Leftrightarrow 6d = 2{\rm{d}} + 120\\
 \Rightarrow d = 30cm
\end{array}\)

Thay vào (1) ta có tiêu cự của thấu kính là: 

f=2d=2.30=60cm

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266071

Tính khoảng cách giữa hai vị trí của ảnh trong hai trường hợp trên. ( Tiếp theo câu 28 và 29)

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai vị trí của ảnh trong hai trường hợp trên là:

\(\begin{array}{l}
L = d' + d''\\
 \Leftrightarrow L =  - 2d + 2(d + 60)\\
 \Leftrightarrow L =  - 2.30 + 2(30 + 60) = 120cm
\end{array}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266072

Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường

Xem đáp án

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1.

n=c.v>1

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266073

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng

Xem đáp án

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong đó.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266074

Trong quang học mắt thu gọn tương đương với

Xem đáp án

Mắt tương tự như một máy ảnh, trong đó:

+ Thấu kính mắt ó vật kính

+ Võng mạc ó phim

=>Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ thấu kính hội tụ.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266075

Ảnh của một vật sáng qua thấu kính phân kỳ

Xem đáp án

Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266076

Trong khoảng thời gian Δt, độ biến thiên từ thông qua mạch kín là ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định theo công thức

Xem đáp án

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:

|ec|=∣ΔΦ/Δt∣

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266077

Một vật ság AB đặt vuông góc với trục chính và trước thấu kính hội tụ một khoảng bằng hai lần tiêu cự của thấu kính. Thấu kính tạo ra

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: d = 2f => d’ = 2f => ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266078

Chiếu chùm tia sáng song song, hẹp đi từ nước có chiết suất n1=4/3 sang thủy tinh có chiết suất n2=1,52 với góc tới i=300. Tính góc khúc xạ.

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
 \Leftrightarrow \frac{4}{3}\sin {30^0} = 1,52\sin r\\
 \Leftrightarrow \sin r = \frac{{25}}{{57}}\\
 \Rightarrow r = {26^0}
\end{array}\)

Vậy góc khúc xạ r=260

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266080

Một khung dây dẫn phẳng, diện tích 40 cm2, gồm 100 vòng dây đặt trong từ trường đều cảm ứng từ có độ lớn B = 2.10-4 T. Vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Giảm đều cảm ứng từ đến không trong thời gian 0,01s. Xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

Xem đáp án

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:

\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.S.\cos \alpha .\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}B} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
 = {100.4.10^{ - 3}}.\cos {60^0}\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,01}} = {4.10^{ - 3}}V
\end{array}\)

Vậy suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 4.10−3V

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266081

Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a = 10 cm. Thấu kính đều cho ảnh cao gấp 2 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính. 

Xem đáp án

Hai vị trí đều cho ảnh lớn gấp hai lần vật tương ứng với:

k=−d′d=±2⇒d′=2d hoặc d′=−2d

\(\begin{array}{l}
d' = 2{\rm{d}} \Rightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} \Rightarrow d = \frac{3}{2}f\\
d' =  - 2{\rm{d}} \Rightarrow \frac{1}{d} - \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{f} \Rightarrow d = \frac{1}{2}f\\
{\rm{\Delta }}d = a = \frac{3}{2}f - \frac{1}{2}f = 5cm \Leftrightarrow f = 5cm
\end{array}\)

Vậy tiêu cự của thấu kính là f = 5cm. 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »