Một khung dây dẫn phẳng, diện tích 40 cm2, gồm 100 vòng dây đặt trong từ trường đều cảm ứng từ có độ lớn B = 2.10-4 T. Vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Giảm đều cảm ứng từ đến không trong thời gian 0,01s. Xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
A. 3.10−3V
B. 4.10−3V
C. 5.10−3V
D. 6.10−3V
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.S.\cos \alpha .\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}B} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
= {100.4.10^{ - 3}}.\cos {60^0}\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,01}} = {4.10^{ - 3}}V
\end{array}\)
Vậy suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 4.10−3V
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của lực từ là không đúng:
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và cách thấu kính một đoạn 30cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi:
Trong khoảng thời gian Δt, độ biến thiên từ thông qua mạch kín là ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định theo công thức
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường
Với \(\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right)\). Công thức tính từ thông gửi qua một mạch kín diện tích S là
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác
Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a = 10 cm. Thấu kính đều cho ảnh cao gấp 2 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là: