Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Tôn Thất Thuyết
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
185 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Qua TKHT nếu vật thật cho ảnh ảo thì ảnh:
Qua TKHT vật nằm trong tiêu cự (d < f) thì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và luôn lớn hơn vật.
Thủy tinh thể có đặc điểm nào sau đây?
Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt, hai mặt lồi, nằm sau mống mắt (hay còn gọi là lòng đen).
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và cách thấu kính một đoạn 30cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
Tiêu cự của thấu kính: f=1/D=1/5=0,2m=20cm
Ta có:
\(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} \Leftrightarrow \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}} \Leftrightarrow d' = 60cm\)
=> ảnh thật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 60 cm
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3 T. Dây dẫn đặt vuông góc với vecto cảm ứng từ và chịu lực từ bằng 10-3 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
F = BIl\sin \alpha \\
\Rightarrow l = \frac{F}{{BI\sin \varepsilon }} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 3}}.20.\sin {{90}^0}}} = 0,01m = 1cm
\end{array}\)
Chọn câu đúng. Đơn vị của từ thông là:
Đơn vị của từ thông là Vebe (Wb)
Hiện tượng tự cảm là hện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi:
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì
n1sini=n2sinrn1.
Do đó, n1≠n2⇒i1≠r
(trừ trường hợp i = 0 => r = 0).
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt n=√2 với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu:
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không nên n1 = 1
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
\Leftrightarrow \sin {45^0} = \sqrt 2 \sin r\\
\sin r = \frac{1}{2} \Rightarrow r = {30^0}
\end{array}\)
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là:
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là những đường thẳng song song cách đều nhau.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Ta có:
F=Bilsinα;
F′=B.2I.2lsinα
⇒F′=4
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của lực từ là không đúng:
D sai vì lực từ F tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với các đường cảm ứng từ B.
Một khung dây dẫn hình tròn, bán kính R (m) đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong khung có cường độ I (A). Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây được tính bằng công thức:
Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện chạy trong một khung dây tròn gây ra tại tâm của vòng dây có:
Điểm đặt: tại tâm vòng dây;
Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây;
Chiều: vào Nam ra Bắc: mặt Nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt Bắc thì ngược lại
Độ lớn: B=2π.10−7I/R
Lực Lorenxo là:
Lực Lorenxo là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?
A.đúng
B. sai vì chỉ có lăng kính tam giác cân hoặc tam giác đều thì hai mặt bên của lăng kính mới đối xứng nhau qua mặt phân giác của góc chiết quang.
C. sai
D. sai
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi:
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 300 thì góc khúc xạ (lấy tròn) là bao nhiêu?
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
\Rightarrow \sin {30^0} = 1,5.\sin r\\
\Leftrightarrow \sin r = \frac{1}{3}\\
\Rightarrow r \approx 19,{5^0}
\end{array}\)
Vậy góc khúc xạ cần tìm là r≈19,50
Một đoạn dây dẫn dài l = 0,5 m đặt trong từ trường đều. Cho dây dẫn hợp với vecto cảm ứng từ một góc 450. Biết cảm ứng từ B = 2.10-3 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10-2 N. Cường độ dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu?
Ta có:
\(\begin{array}{l}
F = BIl\sin \alpha \\
\Rightarrow I = \frac{F}{{Bl\sin \alpha }} = \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{{{{2.10}^{ - 3}}.0,5.\sin {{45}^0}}} = 56,57A
\end{array}\)
Vậy cường độ dòng điện trong dây dãn là 56,57 A
Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước thấu kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật bao xa?
Ta có:
+ tiêu cự f = 20 cm
+ khoảng cách từ vật đến thấu kính d = 60 cm
Áp dụng công thức
\(\begin{array}{l}
\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\\
\Leftrightarrow \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}}\\
\Rightarrow d' = 30cm
\end{array}\)
=>Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là: d’ = 30 cm
Vậy khoảng cách giữa vật và ảnh là: L = d + d’ = 60 + 30 = 90 cm.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác
Lực từ là lực tương tác giữa hai nam châm hoặc giữa hai dòng điện hoặc giữa một nam châm với một dòng điện.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Vecto cảm ứng từ tại một điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
Độ lớn cảm ứng từ tại tại tâm dòng điện tròn được xác định:
B=2π.10−7I/R
=>B tỉ lệ với cường độ dòng điện I
Phát biểu nào dưới đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
Ta có: etc=−LΔi/Δt
Từ công thức ta thấy suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi dòng điện biến thiên (tăng nhanh hoặc giảm nhanh). Nó không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc vào độ tự cảm L và độ biến thiên của dòng điện.
Với \(\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right)\). Công thức tính từ thông gửi qua một mạch kín diện tích S là
Công thức tính từ thông gửi qua một mạch kín diện tích S là: ϕ=BScosα
Độ lớn của suất điện động cảm ứng tỉ lệ với:
Ta có: ec=−ΔΦ/Δt
Suy ra: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua mạch kín đó.
Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 1 m gồm 2000 vòng dây, mỗi vòng có bán kính 10 cm.
Độ tự cảm của ống dây là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{L = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{N^2}}}{l}S = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{N^2}}}{l}\pi {R^2}}\\
{ = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{{{2000}^2}}}{1}\pi .{{({{10.10}^{ - 2}})}^2} = 0,158(H)}
\end{array}\)
Một điện lượng 6,0 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0 s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
6 mC = 6.10-3 C
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{2} = {3.10^{ - 3}}(A)\)
Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng hai lần vật. Dời vật ra xa thấu kính một đoạn 60 cm, ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng hai lần vật. Thấu kính trên là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ?
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong cả hai trường hợp đều lớn hơn bằng hai lần vật. Một trường hợp sẽ là ảnh thật ngược chiều với vật và trường hợp còn lại sẽ là ảnh ảo cùng chiều với vật.
=>Thấu kính là thấu kính hội tụ.
Tính tiêu cự của thấu kính ở câu 28.
+ Ở Vị trí thứ nhất (ảnh ảo, cùng chiều với vật) ta có:
\(\begin{array}{l}
k > 0 \Rightarrow k = - \frac{{d'}}{d} = 2 \Rightarrow d' = - 2{\rm{d}}\\
\Rightarrow f = \frac{{d.d'}}{{d + d'}} = \frac{{d.( - 2{\rm{d}})}}{{d - 2{\rm{d}}}} = 2d
\end{array}\) (1)
+ Khi dời vật ra xa thấu kính một đoạn 60 cm (ảnh thật, ngược chiều với vật) ta có:
\(\begin{array}{l}
k' < 0\\
\Rightarrow k' = - \frac{{d''}}{{d + 60}} = - 2\\
\Rightarrow d'' = 2\left( {d + 60} \right)\\
\Rightarrow f = \frac{{2.\left( {d + 60} \right).\left( {d + 60} \right)}}{{2.\left( {d + 60} \right) + \left( {d + 60} \right)}} = \frac{{2\left( {d + 60} \right)}}{3}
\end{array}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\(\begin{array}{l}
2{\rm{d}} = \frac{{2(d + 60)}}{3}\\
\Leftrightarrow 6d = 2{\rm{d}} + 120\\
\Rightarrow d = 30cm
\end{array}\)
Thay vào (1) ta có tiêu cự của thấu kính là:
f=2d=2.30=60cm
Tính khoảng cách giữa hai vị trí của ảnh trong hai trường hợp trên. ( Tiếp theo câu 28 và 29)
Khoảng cách giữa hai vị trí của ảnh trong hai trường hợp trên là:
\(\begin{array}{l}
L = d' + d''\\
\Leftrightarrow L = - 2d + 2(d + 60)\\
\Leftrightarrow L = - 2.30 + 2(30 + 60) = 120cm
\end{array}\)
Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1.
n=c.v>1
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong đó.
Trong quang học mắt thu gọn tương đương với
Mắt tương tự như một máy ảnh, trong đó:
+ Thấu kính mắt ó vật kính
+ Võng mạc ó phim
=>Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ thấu kính hội tụ.
Ảnh của một vật sáng qua thấu kính phân kỳ
Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Trong khoảng thời gian Δt, độ biến thiên từ thông qua mạch kín là ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định theo công thức
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
|ec|=∣ΔΦ/Δt∣
Một vật ság AB đặt vuông góc với trục chính và trước thấu kính hội tụ một khoảng bằng hai lần tiêu cự của thấu kính. Thấu kính tạo ra
Theo đề bài ta có: d = 2f => d’ = 2f => ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
Chiếu chùm tia sáng song song, hẹp đi từ nước có chiết suất n1=4/3 sang thủy tinh có chiết suất n2=1,52 với góc tới i=300. Tính góc khúc xạ.
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
\Leftrightarrow \frac{4}{3}\sin {30^0} = 1,52\sin r\\
\Leftrightarrow \sin r = \frac{{25}}{{57}}\\
\Rightarrow r = {26^0}
\end{array}\)
Vậy góc khúc xạ r=260
Một đoạn dây dẫn MN dài l = 20 cm có dòng điện cường độ I = 5A chạy qua. Đoạn dây đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông góc với đoạn dây và có độ lớn B = 0,04 T. Tính độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN.
Ta có:
\(F = IlB\sin \alpha = {5.20.10^{ - 2}}.0,04.\sin {90^0} = 0,04N\)
Vậy độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN là: 0,04 N.
Một khung dây dẫn phẳng, diện tích 40 cm2, gồm 100 vòng dây đặt trong từ trường đều cảm ứng từ có độ lớn B = 2.10-4 T. Vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Giảm đều cảm ứng từ đến không trong thời gian 0,01s. Xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.S.\cos \alpha .\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}B} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
= {100.4.10^{ - 3}}.\cos {60^0}\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,01}} = {4.10^{ - 3}}V
\end{array}\)
Vậy suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 4.10−3V
Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a = 10 cm. Thấu kính đều cho ảnh cao gấp 2 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Hai vị trí đều cho ảnh lớn gấp hai lần vật tương ứng với:
k=−d′d=±2⇒d′=2d hoặc d′=−2d
\(\begin{array}{l}
d' = 2{\rm{d}} \Rightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} \Rightarrow d = \frac{3}{2}f\\
d' = - 2{\rm{d}} \Rightarrow \frac{1}{d} - \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{f} \Rightarrow d = \frac{1}{2}f\\
{\rm{\Delta }}d = a = \frac{3}{2}f - \frac{1}{2}f = 5cm \Leftrightarrow f = 5cm
\end{array}\)
Vậy tiêu cự của thấu kính là f = 5cm.