Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Hoàng Văn Thụ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
191 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Thả một nam châm rơi tự do qua một vòng dây. Suất điện động cảm ứng khi nam châm vừa chạm mặt phẳng vòng dây và suất điện động cảm ứng khi nam châm vừa đi qua hết mặt phẳng vòng dây có gì khác nhau?
Lúc đi vào và đi ra có độ lớn Δϕ như nhau nhưng do nam châm rơi nhanh dần nên lúc đi ra ∆t nhỏ hơn lúc đi vào ⇒|ec|=|−Δϕ/Δt| lúc đi ra lớn hơn.
Trong một đoạn dây dẫn sẽ có suất điện động cảm ứng nếu
Trong một đoạn dây dẫn sẽ có suất điện động cảm ứng nếu cho đoạn dây đó chuyển động cắt các đường sức từ.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của từ thông?
NmA không phải là đơn vị của từ thông
Gọi n1, n2 lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1) và môi trường (2) với n1 > n2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng
Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng: sinigh=n2/n1
Khi chiếu một tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém thì kết luận nào sau đây không đúng?
Ta có: sini/sinr=n2/n1
Do chiếu ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém tức là:
\(\begin{array}{l}
{n_1} > {n_2} \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} < 1\\
\Rightarrow \sin i < \sin r \Rightarrow i < r
\end{array}\)
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái
Mắt của một người có khoảng cực viễn là 40cm. Để quan sát những vật ở vô cực mà không điều tiết thì người này đeo kính sát mắt có độ tụ
Người có điểm cực viễn ở gần mắt là mắt bị tật cận thị, để quan sát được vật ở vô cực mà không điều tiết, cần đeo sát mắt một thấu kính phân kì có tiêu cự:
f=−OCv=−40cm=−0,4m
Kính có độ tụ:
\(D = \frac{1}{f} = \frac{1}{{ - 0,4}} = - 2,5(dp)\)
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính chất của đường sức từ:
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
+ Đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Nơi nào từ trường mạnh thì các đường sức từ sẽ mau, nơi nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
+ Từ trường của nam châm thẳng tuân theo quy ước: vào nam ra bắc, với từ trường dòng điện chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải.
→ Phát biểu không đúng là: Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ sẽ thưa.
Khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với một góc αα, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với một góc α có:
+ Điểm đặt tại trung điểm đoạn dây.
+ Phương vuông góc với và .
+ Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
+ Độ lớn được xác định bằng B.I.l.sinα
→ Phát biểu không đúng là: Chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải.
Trong các mạch điện một chiều có chứa cuộn cảm, hiện tượng tự cảm
Trong các mạch điện một chiều, hiện tượng tự cảm xảy thường xảy ra khi đóng mạch điện (dòng điện tăng lên đột ngột) và khi ngắt mạch điện (dòng điện giảm xuống 0)
Một vòng dây dẫn có diện tích 12 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến một góc 600. Từ thông qua vòng dây đó bằng
Từ thông qua vòng dây bằng:
\(\begin{array}{l}
{\rm{\Phi }} = B.S.\cos \alpha \\
= {4.10^{ - 4}}{.12.10^{ - 4}}.\cos {60^0} = 2,{4.10^{ - 7}}{\rm{W}}b
\end{array}\)
Cách nào sau đây làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín?
Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín khi từ thông qua khung dây dẫn biến thiên.
Từ trường tồn tại xung quanh
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm.
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 1.
Mắt cận thị có
Mắt cận thị có khoảng cực viễn hữu hạn trước mắt.
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
Cường độ dòng điện qua một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H giảm đều từ I1 = 1,5A đến I2 = 0,5A trong thời gian 0,25s. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn
Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn:
\(\left| {{e_{tc}}} \right| = L.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 0,2.\left| {\frac{{1,5 - 0,5}}{{0,25}}} \right| = 0,8\left( V \right)\)
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.
Công thức cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài:
Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài: B=2.10−7.I/r
Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí đi qua A mang dòng điện có cường độ I1 = 1,5A và phương, chiều như hình vẽ (H1). Biết AM = 15cm, AB = 30cm. Tính cảm ứng từ tại diểm M.

Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài:
\({B_{1M}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{1,5}}{{0,15}} = {2.10^{ - 6}}(T)\)
Đặt dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện I2 đi qua B song song với dây dẫn trên thì cảm ứng từ tổng hợp tại M có độ lớn 3.10-6 T . Hỏi dòng điện chạy trong dây dẫn đi qua B có cường độ bao nhiêu?
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ ta có:
\(\begin{array}{l}
{B_{2M}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_2}}}{{r_2^2}}\\
\Rightarrow {I_2} = \frac{{{B_{2M}}}}{{{{2.10}^{ - 7}}}}.r_2^2 = \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{{2.10}^{ - 7}}}}.0,15 = 0,75A
\end{array}\)
Vậy dòng điện I2 có cường độ 0,75 A
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Tính độ tụ của thấu kính .
Độ tụ của thấu kính:
\(D = \frac{1}{f} = \frac{1}{{0,2}} = {5_{}}(dp)\)
Giữ thấu kính trên cố định, di chuyển vật sáng AB dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 5 cm so với vị trí ban đầu của vật thì ảnh di chuyển một đoạn bao nhiêu?
Dịch vật lại gần thấu kính 5cm, ta có:
\({d_1} = d - - 5 = 30 - - 5 = 25cm\)
Áp dụng công thức thấu kính về vị trí ảnh
\(\begin{array}{l}
\frac{1}{{{d_1}}} + \frac{1}{{{d_1}^\prime }} = \frac{1}{f}\\
\Rightarrow {d_1}^\prime = \frac{{{d_1}.f}}{{{d_1} - f}} = \frac{{25.20}}{{25 - 20}} = 100\left( {cm} \right)
\end{array}\)
Vậy ảnh dịch chuyển 40 cm, ảnh dịch ra xa thấu kính, tức là dịch chuyển cùng chiều với vật.
Công thức xác định độ lớn lực Lo ren xơ là:
Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα
Với q là điện tích (C), v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s), B là độ lớn cảm ứng từ của từ trường(T), α là góc hợp bởi giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc.
Đơn vị của lực từ là:
Lực từ có đơn vị là Niuton, kí hiệu N
Một hạt proton bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 105 m/s và hợp thành với đường sức từ góc 300. Điện tích hạt proton là q = 1,6.10-19 (C). Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên proton là:
Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα
Thay số vào công thức ta được:
f = 1,6.10-19.105.1,2.sin300 = 9,6.10-15 (N)
Nam châm có đặc điểm nào sau đây:
Nam châm có từ tính nên nó có thể hút các vật bằng sắt, thép hoặc các vật liệu từ.
Một khung dây tròn bán kính R = 10 cm, có 10 vòng dây có dòng điện cường độ I = 1 A chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn bán kính R có cường độ dòng điện I chạy qua được tính theo công thức: B=2π.10−7NI/R
Thay số vào ta được:
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{10.1}}{{0,1}} = 2\pi {.10^{ - 5}}\left( T \right)\)
Dòng điện I = 2 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 (cm) có độ lớn là:
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài có cường độ I gây ra tại điểm M cách dòng điện một đoạn r được tính theo công thức B=2.10−7I/r
Thay số vào ta được:
\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{2}{{0,1}} = {4.10^{ - 6}}T\)
Biểu thức tổng quát tính từ thông gửi qua một khung dây đặt trong một từ trường đều là:
Từ thông gửi qua một khung dây đặt trong một từ trường đều là Ф = BScosa
Với a là góc hợp với véc tơ cảm ứng từ và véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây
Một khung dây phẳng có diện tích 10 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 2.10-2T, mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 300. Tính độ lớn từ thông qua khung?
Vì mặt phẳng khung hợp với đường cảm ứng từ góc 300 nên góc hợp bởi giữa véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung với đường cảm ứng từ là 900 - 300 = 600
Thay vào công thức tính từ thông:
Ф = BScosa = 2.10-2.10.10-4.cos600= 10-5 Wb
Từ thông riêng gửi qua một ống dây được xác định bởi công thức:
Từ thông riêng gửi qua một ống dây được xác định bởi công thức Ф = L.i với L là hệ số tự cảm của ống dây (H)
Một khung dây phẳng hình vuông cạnh 10 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 0,1 s, cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 1,2 (T) về 0 (T). Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là:
Áp dụng công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng ec=∣ΔΦ/Δt∣ ta có:
\(\begin{array}{l}
{e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B.S.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\\
= \left| {\frac{{(0 - 1,2){{.10.10}^{ - 4}}.cos0}}{{0,1}}} \right| = 0,012V = 12mV
\end{array}\)
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
Theo định luật khúc xạ thì:
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
+ Tia tới và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới
+ góc khúc xạ bằng 0 nếu góc tới bằng 0, đây là trường hợp tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách
+ khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng theo quy luật sini = nsinr
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc tới i = 30 0 thì góc khúc xạ r bằng:
Áp dụng biểu thức n1sini = n2sinr ta có 1.sin300 = 4/3.sinr
=> sinr = 3/8 => r = 22,020
Cho một tia sáng chiếu từ môi trường trong suốt có chiết suất (n = √2) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới i:
Theo đề bài tia sáng chiếu từ môi trường trong suốt có chiết suất (n = √2) ra không khí nên điều kiện cần đã thỏa mãn
Điều kiện đủ: i ≥ igh với
\(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
Do đó igh = 450
Vậy i ≥ 450
Khi chiếu tia sáng từ môi trường trong suốt có chiết suốt n= 2 ra ngoài không khí thì góc giới hạn phản xạ toàn phần bằng:
Góc giới hạn phản xạ toàn phần hay góc tới giới hạn được tính theo công thức sau:
\(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {i_{gh}} = {30^0}\)
Độ tụ của thấu kính hội tụ có đặc điểm:
Độ tụ của thấu kính được tính theo công thức D = 1/f
Mà thấu kính hội tụ có tiêu cự f > 0 nên độ tụ của nó D > 0
Đặt vật AB = 4 (cm) trên trục chính và vuông góc với trục chính của THPK có tiêu cự f = - 10 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 10 (cm) thì ta thu được:
Ta có:
\(d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{10.\left( { - 10} \right)}}{{10 - \left( { - 10} \right)}} = - 5cm\)
Vì d’ < 0 nên ảnh A’B’ là ảnh ảo
Mặt khác:
\(k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\left( { - 5} \right)}}{{10}} = \frac{1}{2}\)
Vì k > 0 nên ảnh cùng chiều với vật và có độ cao bằng 1/2 vật => ảnh cao 2cm