Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đồng Đậu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
182 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hai điện tích điểm q1 =-4.10-5C và q1 =5.10-5C đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng
Ta có:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{4.10}^{ - 5}}{{.5.10}^{ - 5}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} \\= 7200N = {72.10^2}N\)
Chọn B
Cho một vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật B chưa nhiễm điện thì
Vật A nhiễm điện dương, tức đang thiếu electron.
Vật A tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện.
Suy ra, electron từ vật B di chuyển sang vật A => vật B thiếu electron => vật B nhiễm điện dương.
Chọn B
Chọn câu sai
Đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Chọn D
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.
Chọn C
Biết hiệu điện thế UNM=3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng
Ta có: \({U_{MN}} = {V_N} - {V_M} = 3V\)
Chọn B
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ta có: \(C = \frac{S}{{k.4\pi .d}}\) => C không phụ thuộc vào Q và U.
Chọn D
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Chọn D
Đặt vào 2 đầu của một tụ điện một hiệu điện thế U=120V thì điện tích của tụ
24.10-4C. Điện dung của tụ điện:
Ta có: \(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{24.10}^{ - 4}}}}{{120}} = {2.10^{ - 5}}F = 20\mu F\)
Chọn D
Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.
Chọn B
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
Ta có: U=E.d (V)
Chọn A
Chọn câu đúng: Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành một bộ nguồn. Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện, thì bộ nguồn có:
Ghép song song n nguồn điện giống nhau suy ra:
\(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = E\\{r_b} = \frac{r}{n}\end{array} \right.\)
Chọn A
Việc hàn mối dây đồng được thực hiện bằng một xung phóng điện của tụ C=1mF được tích điện đến hiệu điện thế U = 1,5kV, thời gian phát xung t = 2 10-6 s, hiệu suất của thiết bị H = 4%. Công suất trung bình hiệu dụng của mỗi xung là:
+ Năng lượng toàn phần : \( {W_0} = \frac{1}{2}C{U^2}\)
=> Năng lượng có ích: \( {W_{ich}} = H{{\rm{W}}_0}\)
+ Công suất trung bình mỗi xung:
\( P = \frac{{{{\rm{W}}_{ich}}}}{t} = \frac{{H{{\rm{W}}_0}}}{t} = \frac{{HC{U^2}}}{{2t}} = \frac{{{{0,04.10}^{ - 3}}.{{({{1,5.10}^3})}^2}}}{{{{2.2.10}^{ - 6}}}} = 22,5M{\rm{W}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Một tụ điện phẳng có 2 bản tụ cách nhau d = 2mm. Tụ điện tích điện dưới hiệu điện thế U = 100V. Gọi \(\sigma \) là mật độ điện tích trên bản tụ và được đo bằng thương số Q/S ( Q là điện tích, S là diện tích). Tính mật độ điện tích \(\sigma\) trên mỗi bản tụ khi đặt trong dầu hỏa có điện môi \(\epsilon = 2 \)?
Ta có:
+ Mật độ điện tích: \( \sigma = \frac{Q}{S}\) (1)
+ \(Q=CU\) (2)
+ Mặt khác: \( C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\) (3)
Từ (1), (2) và (3) ta suy ra:
\( \sigma = \frac{Q}{S} = \frac{{CU}}{S} = \frac{{\frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}U}}{S} = \frac{{\varepsilon U}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{2.100}}{{4\pi {{.9.10}^9}{{.2.10}^{ - 3}}}} = {8,8.10^{ - 7}}(C/{m^2})\)
Đáp án cần chọn là: D
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp đôi so với lúc đầu. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó là:
+ Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} \to \frac{{{C_2}}}{{{C_1}}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{1}{2}}\\ { \to {C_2} = \frac{{{C_1}}}{2}} \end{array}\)
+ Khi ngắt ra khỏi nguồn thì điện tích Q không đổi nên:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {Q = {C_1}{U_1} = {C_2}{U_2}}\\ { \to {U_2} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}}{U_1} = 2{U_1} = 100(V)} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: A
Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản hình tròn bán kính R = 6cm đặt cách nhau một khoảng d = 0,5cm. Đặt vào hai bản một hiệu điện thế U =10V. Năng lượng của tụ điện là:
+ Ta có, điện dung của tụ điện phẳng không khí:
\( C = \frac{S}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{\pi {R^2}}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{{{(0,06)}^2}}}{{{{4.9.10}^9}{{.0,5.10}^{ - 2}}}} = {2.10^{ - 11}}(F)\)
+ Năng lượng của tụ điện:
\( {\rm{W}} = \frac{{C{U^2}}}{2} = \frac{{({{2.10}^{ - 11}}){{.10}^2}}}{2} = {10^{ - 9}}(J)\)
Đáp án cần chọn là: D
Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng.
Chất điện môi chứa các điện tích tự do.
Chọn D
Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?
Nước tinh khiết là chất điện môi nên không chứa các điện tích tự do.
Chọn D
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố.
Chọn C
Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
Vật tích điện âm là do được truyền thêm electron.
Chọn B
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không
Trong chân không \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn A
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Dung dich muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.
Chọn D
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
Hợp lực \(\sum {\overrightarrow F = \overrightarrow 0 } \) các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.
Chọn D
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Ta có :
\(Q=C.U⇒Q∼C\)
Do đó :
\(U' = \frac{{Q'}}{Q}.U = \frac{2}{{10}}.2 = 0,4V = 400mV\)
Đáp án cần chọn là: A
Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là 300 V. Một hạt bụi nằm lơ lửng trong khoảng giữa hai bản của tụ điện ấy và cách bản dưới một khoảng 0,8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản đột ngột giảm bớt đi 60 V thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới gần nhất với giá trị nào sau đây?
+ Lúc đầu: \( qE = mg \Leftrightarrow q\frac{U}{d} = mg(1)\)
+ Sau khi hiệu điện thế giảm bớt ΔU = 60 V thì:
\( mg - q\left( {\frac{{U - {\rm{\Delta }}U}}{d}} \right) = ma(2)\)
+ Thay (1) vào (2) ta có:
\( \left( {\frac{{q{\rm{\Delta }}U}}{d}} \right) = ma\mathop \to \limits^{(1)} \frac{{{\rm{\Delta }}U}}{U} = \frac{a}{g} = > a = \frac{{{\rm{\Delta }}U}}{U}g = 2(m/{s^2})\)
+ Thời gian rơi của hạt bụi:
\( h = \frac{1}{2}a{t^2} = > t = \sqrt {\frac{{2h}}{a}} = \sqrt {\frac{{{{2.0,8.10}^{ - 2}}}}{2}} = 0,09(s)\)
Đáp án cần chọn là: A
Trên đường thẳng xy cho bốn điểm O, A, B, C theo thứ tự từ trái qua phải, trong đó B là trung điểm của AC. Đặt điện tích Q tại O. Sau đó lần lượt đặt điện tích q tại A, B và C. Biết rằng khi q đặt tại A và B thì độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích lần lượt là 9.10−4 N 9.10-4 N và 4.10−4 N 4.10-4 N. Lực tương tác giữa các điện tích khi q đặt tại C là?
+ Đặt AB=BC=x
+ Lực tĩnh điện tại A và B: \( {F_A} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{\varepsilon O{A^2}}} = {9.10^{ - 4}},{F_B} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{\varepsilon O{B^2}}} = {4.10^{ - 4}},\)
\( \to \frac{{{F_A}}}{{{F_B}}} = \frac{{O{B^2}}}{{O{A^2}}} = \frac{9}{4} \to 2OB = 3OA\)
+ Mà: \(OB=OA+2x ; x=OB-OA \to OC=2OB-OA=2OA\)
+ Lực tương tác giữa các điện tích khi q đặt tại C
\( {F_C} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{O{C^2}}} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{4O{A^2}}} = \frac{{{F_A}}}{4}=2,25.10^{-4}N\)
Hai điện tích điểm \(q_1 = 2.10^{−2} (pC) ; q_2 = − 2.10^{−2} (μC)\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích \(q_0 = 2.10^{−9} (C)\) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
+ Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).
+ Cường độ điện trường do \(q_1 = 2.10^{-2} (μC)\)
+ Cường độ điện trường do \(q = - 2.10^{-2} (μC) = - 2.10^{-8} (C)\) đặt tại B, gây ra tại M là: \( {E_1} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}} = 2000V/m\) có hướng từ A đến M
+ Cường độ điện trường do \(q_2=-2.10^{-2} (\mu C)\) đặt tại B gây ra tại M là: \( {E_2} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}} = 2000V/m\) có hướng từ M đến B
+ Suy ra hai vecto \( \overrightarrow {{E_2}} ;\overrightarrow {{E_1}} \) hợp với nhau một góc 1200
+ Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là: \( \overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \)
+ Do \( \overrightarrow {{E_2}} ;\overrightarrow {{E_1}} \) hợp với nhau một góc 1200 và \(E_1=E_2\) nên \(E=E_1=E_2=200V/m\)
+ Lực điện tác dụng lên điện tích \(q_0=2.10^{-9}C\) đặt tại điểm M có hướng song song với AB và có độ lớn là: \(F=q_0E=4.10^{-6}N\)
Một hệ hai điện tích điểm \(q_1 = 10^{-6} C ; q_2 = -2.10^{-6} C\) đặt trong không khí, cách nhau 20cm. Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm \(q_0 = 5.10^{-8} C\) đặt tại điểm chính giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là
+ Do q0 cùng dấu với q1 và ngược dấu với q2 nên F10; F20 cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
\(\begin{array}{l} {F_{10}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{\varepsilon {r_{10}}^2}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{10}^{ - 6}}{{.5.10}^{ - 8}}} \right|}}{{{{1.0,10}^2}}} = 0,045N\\ {F_{20}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{\varepsilon {r_{20}}^2}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{2.10}^{ - 6}}{{.5.10}^{ - 8}}} \right|}}{{{{1.0,10}^2}}} = 0,09N \end{array}\)
+ Lực tác dụng: \(F=F_{10}+F_{20}=0,135N\)
Hai điện tích bằng nhau +Q nằm cách nhau một khoảng 2 cm trong không khí. Nếu một trong hai điện tích được thay thế bằng –Q thì so với trường hợp đầu, cường độ của lực tương tác trong trường hợp sau so với trường hợp đầu sẽ
+ Lực tương tác tĩnh điện lúc đầu: \( F = k\frac{{\left| {Q.Q} \right|}}{{{r^2}}}\)
+ Lực tương tác tĩnh điện lúc sau: \( F' = k\frac{{\left| {Q.( - Q)} \right|}}{{{r^2}}} = F\)
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm,lực tương tác giữa chúng là 10N. Đặt 2 điện tích đó vào dầu có hằng số điện môi \(\varepsilon \) và đưa chúng cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Độ lớn của 2 điện tích và hằng số điện môi là,
+ Hằng số điện môi trong dầu:
\(\left\{ \begin{array}{l} {F_{kk}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{\varepsilon _{kk}}{r_1}^2}}\\ {F_{dh}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{\varepsilon _{dh}}{r_2}^2}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}}\\ 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{\varepsilon _d}{{({{8.10}^{ - 2}})}^2}}} \end{array} \right. \to 1 = \frac{{{\varepsilon _d}{{({{8.10}^{ - 2}})}^2}}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}} \to {\varepsilon _d} = 2,25\)
+ Điện tích: \( 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}} \to \left| {{q^2}} \right| = \frac{{10.1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}}{{{{9.10}^9}}} \to q = {4.10^{ - 6}}C\)
Gọi F là lực điện mà điện trường có cường độ điện trường E tác dụng lên một điện tích thử q . Nếu tăng q lên gấp đôi thì E và F thay đổi như thế nào?
Ta có,
+ Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào điện tích thử q
+ Lực điện: \( F = k.\frac{{\left| {qQ} \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)
=> Khi q tăng lên gấp đôi thì, E không đổi và F tăng gấp đôi
Độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc:
Ta có cường độ điện trường (E) : \( E = k.\frac{Q}{{\varepsilon .{r^2}}}\)
=> E không phụ thuộc vào điện tích thử q
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Cường độ điện trường gây ra tại một điểm trong chân không (ε = 1):
\( E = {k}.\frac{Q}{{{r^2}}}= {-k}.\frac{Q}{{{r^2}}}\)
Vì Q<0 mà cường độ điện trường là đại lượng dương E>0 nên nếu ta bỏ dấu trị tuyệt đối của Q thì phải thêm dấu “-“ đằng trước để cường độ điện trường dương
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều:
Ta có: \( \overrightarrow E = \frac{{\overrightarrow F }}{q}\)
Nên nếu \( q>0 \to \overrightarrow E , \overrightarrow F \) cùng chiều và \( q<0 \to \overrightarrow E , \overrightarrow F \) ngược chiều.
Vì vậy điện tích thử dương thì véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích.
Chọn phát biểu đúng? Đơn vị của cường độ điện trường là:
Đơn vị của cường độ điện trường là N/C (Niutơn trên Culông). Tuy nhiên ta thường dùng đơn vị đo cường độ điện trường là: Vôn trên mét (V/m)
Nguyên tử có số electron bằng số proton được gọi là:
Ta có: Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa về điện khi số proton bằng số electron
Chọn phát biểu đúng. Nguyên tử gồm có:
Mọi nguyên tử gồm có:
- Hạt nhân ở trung tâm mang điện tích dương, notrơn không mang điện
- Lớp vỏ các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.
Nếu nguyên tử đang thừa –1,6.10−19C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
Nếu nguyên tử đang thừa \(-1,6.10^{-19}C\) điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó có điện tích \( - {1,6.10^{ - 19}}.2( - 1,6){.10^{ - 19}} = - {4,8.10^{ - 19}}C\)
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.Dấu bằng chỉ xảy ra ở nguyên tử Hidro