Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đồng Đậu

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đồng Đậu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 182 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265802

Hai điện tích điểm q1 =-4.10-5C và  q1 =5.10-5C đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng

Xem đáp án

Ta có:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{4.10}^{ - 5}}{{.5.10}^{ - 5}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} \\= 7200N = {72.10^2}N\)

Chọn B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265803

Cho một vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật B chưa nhiễm điện thì

Xem đáp án

Vật A nhiễm điện dương, tức đang thiếu electron.

Vật A tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện.

Suy ra, electron từ vật B di chuyển sang vật A => vật B thiếu electron => vật B nhiễm điện dương.

Chọn B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265804

Chọn câu sai

Xem đáp án

Đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Chọn D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265805

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ

Xem đáp án

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.

Chọn C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265806

Biết hiệu điện thế UNM=3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng

Xem đáp án

Ta có: \({U_{MN}} = {V_N} - {V_M} = 3V\)

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265807

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. phát biểu nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có: \(C = \frac{S}{{k.4\pi .d}}\) => C không phụ thuộc vào Q và U.

Chọn D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265808

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

Chọn C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265809

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265810

Đặt vào 2 đầu của một tụ điện một hiệu điện thế U=120V thì điện tích của tụ

24.10-4C. Điện dung của tụ điện:

Xem đáp án

Ta có: \(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{24.10}^{ - 4}}}}{{120}} = {2.10^{ - 5}}F = 20\mu F\)

Chọn D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265811

Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng.

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265813

Chọn câu đúng: Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành một bộ nguồn. Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện, thì bộ nguồn có: 

Xem đáp án

Ghép song song n nguồn điện giống nhau suy ra:

\(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = E\\{r_b} = \frac{r}{n}\end{array} \right.\)

Chọn A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265814

Việc hàn mối dây đồng được thực hiện bằng một xung phóng điện của tụ C=1mF được tích điện đến hiệu điện thế U = 1,5kV, thời gian phát xung t = 2 10-6 s, hiệu suất của thiết bị H = 4%. Công suất trung bình hiệu dụng của mỗi xung là:

Xem đáp án

+ Năng lượng toàn phần : \( {W_0} = \frac{1}{2}C{U^2}\)

=> Năng lượng có ích: \( {W_{ich}} = H{{\rm{W}}_0}\)

+ Công suất trung bình mỗi xung: 

\( P = \frac{{{{\rm{W}}_{ich}}}}{t} = \frac{{H{{\rm{W}}_0}}}{t} = \frac{{HC{U^2}}}{{2t}} = \frac{{{{0,04.10}^{ - 3}}.{{({{1,5.10}^3})}^2}}}{{{{2.2.10}^{ - 6}}}} = 22,5M{\rm{W}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265815

Một tụ điện phẳng có 2 bản tụ cách nhau d = 2mm. Tụ điện tích điện dưới hiệu điện thế U = 100V. Gọi \(\sigma \) là mật độ điện tích trên bản tụ và được đo bằng thương số Q/S ( Q là điện tích, S là diện tích). Tính mật độ điện tích \(\sigma\) trên mỗi bản tụ khi đặt trong dầu hỏa có điện môi \(\epsilon = 2 \)?

Xem đáp án

Ta có:  

+ Mật độ điện tích: \( \sigma = \frac{Q}{S}\) (1)

\(Q=CU\) (2)

+ Mặt khác: \( C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\) (3)

Từ (1), (2) và (3) ta suy ra:

\( \sigma = \frac{Q}{S} = \frac{{CU}}{S} = \frac{{\frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}U}}{S} = \frac{{\varepsilon U}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{2.100}}{{4\pi {{.9.10}^9}{{.2.10}^{ - 3}}}} = {8,8.10^{ - 7}}(C/{m^2})\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265816

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp đôi so với lúc đầu. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó là:

Xem đáp án

+ Ta có:

 

\(\begin{array}{*{20}{l}} {C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} \to \frac{{{C_2}}}{{{C_1}}} = \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{1}{2}}\\ { \to {C_2} = \frac{{{C_1}}}{2}} \end{array}\)

+ Khi ngắt ra khỏi nguồn thì điện tích Q không đổi nên:  

\(\begin{array}{*{20}{l}} {Q = {C_1}{U_1} = {C_2}{U_2}}\\ { \to {U_2} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}}{U_1} = 2{U_1} = 100(V)} \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265817

Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản hình tròn bán kính R = 6cm đặt cách nhau một khoảng d = 0,5cm. Đặt vào hai bản một hiệu điện thế U =10V. Năng lượng của tụ điện là:

Xem đáp án

+ Ta có, điện dung của tụ điện phẳng không khí:

\( C = \frac{S}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{\pi {R^2}}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = \frac{{{{(0,06)}^2}}}{{{{4.9.10}^9}{{.0,5.10}^{ - 2}}}} = {2.10^{ - 11}}(F)\)

+ Năng lượng của tụ điện: 

\( {\rm{W}} = \frac{{C{U^2}}}{2} = \frac{{({{2.10}^{ - 11}}){{.10}^2}}}{2} = {10^{ - 9}}(J)\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265818

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Chất điện môi chứa các điện tích tự do.

Chọn D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265819

Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?

Xem đáp án

Nước tinh khiết là chất điện môi nên không chứa các điện tích tự do.

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265820

Câu phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố.

Chọn C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265821

Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

Xem đáp án

Vật tích điện âm là do được truyền thêm electron.

Chọn B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265822

Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không

Xem đáp án

Trong chân không \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Chọn A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265823

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Dung dich muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265824

Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

Xem đáp án

Hợp lực \(\sum {\overrightarrow F  = \overrightarrow 0 } \) các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.

Chọn D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265826

Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là 300 V. Một hạt bụi nằm lơ lửng trong khoảng giữa hai bản của tụ điện ấy và cách bản dưới một khoảng 0,8 cm. Lấy g = 10 m/s2.  Nếu hiệu điện thế giữa hai bản đột ngột giảm bớt đi 60 V thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

+ Lúc đầu: \( qE = mg \Leftrightarrow q\frac{U}{d} = mg(1)\)

+ Sau khi hiệu điện thế giảm bớt ΔU = 60 V thì:

\( mg - q\left( {\frac{{U - {\rm{\Delta }}U}}{d}} \right) = ma(2)\)

+ Thay (1) vào (2) ta có:

\( \left( {\frac{{q{\rm{\Delta }}U}}{d}} \right) = ma\mathop \to \limits^{(1)} \frac{{{\rm{\Delta }}U}}{U} = \frac{a}{g} = > a = \frac{{{\rm{\Delta }}U}}{U}g = 2(m/{s^2})\)

+ Thời gian rơi của hạt bụi: 

\( h = \frac{1}{2}a{t^2} = > t = \sqrt {\frac{{2h}}{a}} = \sqrt {\frac{{{{2.0,8.10}^{ - 2}}}}{2}} = 0,09(s)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265827

Trên đường thẳng xy cho bốn điểm O, A, B, C theo thứ tự từ trái qua phải, trong đó B là trung điểm của AC. Đặt điện tích Q tại O. Sau đó lần lượt đặt điện tích q tại A, B và C. Biết rằng khi q đặt tại A và B thì độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích lần lượt là 9.10−4 N 9.10-4 N và 4.10−4 N 4.10-4 N. Lực tương tác giữa các điện tích khi q đặt tại C là?

Xem đáp án

+ Đặt AB=BC=x

+ Lực tĩnh điện tại A và B: \( {F_A} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{\varepsilon O{A^2}}} = {9.10^{ - 4}},{F_B} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{\varepsilon O{B^2}}} = {4.10^{ - 4}},\)

\( \to \frac{{{F_A}}}{{{F_B}}} = \frac{{O{B^2}}}{{O{A^2}}} = \frac{9}{4} \to 2OB = 3OA\)

+ Mà: \(OB=OA+2x ; x=OB-OA \to OC=2OB-OA=2OA\)

+ Lực tương tác giữa các điện tích khi q đặt tại C 

\( {F_C} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{O{C^2}}} = k\frac{{\left| {Q.q} \right|}}{{4O{A^2}}} = \frac{{{F_A}}}{4}=2,25.10^{-4}N\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265828

Hai điện tích điểm \(q_1 = 2.10^{−2} (pC) ; q_2 = − 2.10^{−2} (μC)\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích \(q_0 = 2.10^{−9} (C)\) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

Xem đáp án

+ Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).

+ Cường độ điện trường do \(q_1 = 2.10^{-2} (μC)\)

+ Cường độ điện trường do \(q = - 2.10^{-2} (μC) = - 2.10^{-8} (C)\) đặt tại B, gây ra tại M là: \( {E_1} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}} = 2000V/m\) có hướng từ A đến M

+ Cường độ điện trường do \(q_2=-2.10^{-2} (\mu C)\) đặt tại B gây ra tại M là: \( {E_2} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}} = 2000V/m\) có hướng từ M đến B

+ Suy ra hai vecto \( \overrightarrow {{E_2}} ;\overrightarrow {{E_1}} \) hợp với nhau một góc 1200 

+ Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là: \( \overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \)

+ Do \( \overrightarrow {{E_2}} ;\overrightarrow {{E_1}} \) hợp với nhau một góc 1200 và \(E_1=E_2\) nên \(E=E_1=E_2=200V/m\)

+ Lực điện tác dụng lên điện tích \(q_0=2.10^{-9}C\) đặt tại điểm M có hướng song song với AB và có độ lớn là: \(F=q_0E=4.10^{-6}N\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265829

Một hệ hai điện tích điểm \(q_1 = 10^{-6} C ; q_2 = -2.10^{-6} C\) đặt trong không khí, cách nhau 20cm. Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm \(q_0 = 5.10^{-8} C\) đặt tại điểm chính giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là

Xem đáp án

+ Do q0 cùng dấu với q1 và ngược dấu với qnên F10; F20 cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

\(\begin{array}{l} {F_{10}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{\varepsilon {r_{10}}^2}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{10}^{ - 6}}{{.5.10}^{ - 8}}} \right|}}{{{{1.0,10}^2}}} = 0,045N\\ {F_{20}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{\varepsilon {r_{20}}^2}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{{2.10}^{ - 6}}{{.5.10}^{ - 8}}} \right|}}{{{{1.0,10}^2}}} = 0,09N \end{array}\)

+ Lực tác dụng: \(F=F_{10}+F_{20}=0,135N\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265830

Hai điện tích bằng nhau +Q nằm cách nhau một khoảng 2 cm trong không khí. Nếu một trong hai điện tích được thay thế bằng –Q thì so với trường hợp đầu, cường độ của lực tương tác trong trường hợp sau so với trường hợp đầu sẽ

Xem đáp án

+ Lực tương tác tĩnh điện lúc đầu: \( F = k\frac{{\left| {Q.Q} \right|}}{{{r^2}}}\)

+ Lực tương tác tĩnh điện lúc sau: \( F' = k\frac{{\left| {Q.( - Q)} \right|}}{{{r^2}}} = F\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265831

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm,lực tương tác giữa chúng là 10N. Đặt 2 điện tích đó vào dầu có hằng số điện môi \(\varepsilon \) và đưa chúng cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Độ lớn của 2 điện tích và hằng số điện môi là, 

Xem đáp án

+ Hằng số điện môi trong dầu:

\(\left\{ \begin{array}{l} {F_{kk}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{\varepsilon _{kk}}{r_1}^2}}\\ {F_{dh}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{\varepsilon _{dh}}{r_2}^2}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}}\\ 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{\varepsilon _d}{{({{8.10}^{ - 2}})}^2}}} \end{array} \right. \to 1 = \frac{{{\varepsilon _d}{{({{8.10}^{ - 2}})}^2}}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}} \to {\varepsilon _d} = 2,25\)

+ Điện tích: \( 10 = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}} \to \left| {{q^2}} \right| = \frac{{10.1.{{({{12.10}^{ - 2}})}^2}}}{{{{9.10}^9}}} \to q = {4.10^{ - 6}}C\)

 

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265832

Gọi F là lực điện mà điện trường có cường độ điện trường E tác dụng lên một điện tích thử q . Nếu tăng q lên gấp đôi thì E và F thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Ta có,

    + Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào điện tích thử q

    + Lực điện: \( F = k.\frac{{\left| {qQ} \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

=> Khi q tăng lên gấp đôi thì, E không đổi và F tăng gấp đôi

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265833

Độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc:

Xem đáp án

Ta có cường độ điện trường (E) : \( E = k.\frac{Q}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

=> E không phụ thuộc vào điện tích thử q

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265834

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:

Xem đáp án

Cường độ điện trường gây ra tại một điểm trong chân không (ε = 1):

\( E = {k}.\frac{Q}{{{r^2}}}= {-k}.\frac{Q}{{{r^2}}}\)

Vì Q<0  mà cường độ điện trường là đại lượng dương E>0 nên nếu ta bỏ dấu trị tuyệt đối của Q thì phải thêm dấu “-“ đằng trước để cường độ điện trường dương

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265835

Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều:

Xem đáp án

Ta có: \( \overrightarrow E = \frac{{\overrightarrow F }}{q}\)

Nên nếu \( q>0 \to \overrightarrow E , \overrightarrow F \) cùng chiều và \( q<0 \to \overrightarrow E , \overrightarrow F \) ngược chiều.

Vì vậy điện tích thử dương thì véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265836

Chọn phát biểu đúng? Đơn vị của cường độ điện trường là:

Xem đáp án

Đơn vị của cường độ điện trường là N/C (Niutơn trên Culông). Tuy nhiên ta thường dùng đơn vị đo cường độ điện trường là: Vôn trên mét (V/m)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265837

Nguyên tử có số electron bằng số proton được gọi là:

Xem đáp án

Ta có: Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa về điện khi số proton bằng số electron

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265838

Chọn phát biểu đúng. Nguyên tử gồm có:

Xem đáp án

Mọi nguyên tử gồm có:

- Hạt nhân ở trung tâm mang điện tích dương, notrơn không mang điện

- Lớp vỏ các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265839

Nếu nguyên tử đang thừa –1,6.10−19C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

Xem đáp án

Nếu nguyên tử đang thừa \(-1,6.10^{-19}C\) điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó có điện tích \( - {1,6.10^{ - 19}}.2( - 1,6){.10^{ - 19}} = - {4,8.10^{ - 19}}C\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265840

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?

Xem đáp án

Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn lớn hơn hoặc bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.Dấu bằng chỉ xảy ra ở nguyên tử Hidro

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265841

Chọn phát biểu đúng. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?

Xem đáp án

Cọ chiếc vỏ bút lên tóc

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »