Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Đình Phùng

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Đình Phùng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 34 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264362

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, \(SA = a\sqrt {3\,} ,\,SA \bot BC\). Tính góc giữa hai đường thẳng SD và BC?

Xem đáp án

Ta có BC// AD. Do đó \(\left( {\widehat {SD,BC}} \right) = \left( {\widehat {SD,AD}} \right) = \widehat {SDA}\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC//\,DA\\SA \bot BC\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,SA \bot AD\,\, \Rightarrow \,\widehat {SAD} = {90^0}\)

Xét tam giác SAD vuông tại A, ta có

\(\tan \widehat {SDA} = \dfrac{{SA}}{{AD}} = \sqrt 3 \,\, \Rightarrow \widehat {SDA} = {60^0}\).

Vậy góc giữa hai đường thẳng SD và BC là 600.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264363

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng ?

Xem đáp án

Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) cùng vuông góc với mặt phẳng (R) thì giao tuyến của (P) và (Q) nếu có cũng sẽ vuông góc với (R).

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264364

Cho hình chóp S. ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, \(SA \bot (ABC)\,,SA = \dfrac{a}{2}\).Từ A kẻ \(AH \bot SM\) với M là trung điểm của của BC. Khi dđó góc giữa hai vec tơ \(\overrightarrow {SA} \,,\overrightarrow {AH} \) bằng:

Xem đáp án

Ta có \((\widehat {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AH} }) = {180^0} - (\widehat {SA,AH}) = {180^0} - \widehat {SAH}\).

Do tam giác ABC là tam giác đều cạnh a nên \(AM \bot BC\,\, \Rightarrow \,\,MA = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\dfrac{a}{2}} \right)}^2}} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xát tam giác SAM có \(SA \bot AM\,\,(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên nó là tam giác vuông tại A.

Suy ra \(\tan \widehat {ASM} = \dfrac{{AM}}{{SA}} = \sqrt 3 \,\, \Rightarrow \widehat {ASM} = {60^0}\).

Trong tam giác SAH có \(\widehat {SAH} = {180^0} - \widehat {ASH} - \widehat {AHS} = {180^0} - {60^0} - {90^0} = {30^0}\).

Vậy góc giữa hai vec tơ \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AH} \) là 1800 – 300 = 1500.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264365

Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^4} - 3{x^2} + 2}}{{{x^3} + 2x - 3}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^4} - 3{x^2} + 2}}{{{x^3} + 2x - 3}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{(x + 1)(x - 1)({x^2} - 2)}}{{(x - 1)({x^2} + x + 3)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{(x + 1)({x^2} - 2)}}{{({x^2} + x + 3)}}\\ = \dfrac{{2.( - 1)}}{5} = \dfrac{{ - 2}}{5}\end{array}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264366

Giả sử \(\lim \,{u_n} = L,\,\lim {v_n} = M\). Chọn mệnh đề đúng:

Xem đáp án

\(\lim ({u_n} + {v_n}) = L + M\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264367

Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sqrt[3]{{x + 1}} - 1}}{{\sqrt[4]{{2x + 1}} - 1}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sqrt[3]{{x + 1}} - 1}}{{\sqrt[4]{{2x + 1}} - 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{(\sqrt[3]{{x + 1}} - 1)(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)}}{{(\sqrt[4]{{2x + 1}} - 1)(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{x(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)}}{{(\sqrt[2]{{2x + 1}} - 1)(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{x(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)(\sqrt[2]{{2x + 1}} + 1)}}{{(\sqrt[2]{{2x + 1}} - 1)(\sqrt[2]{{2x + 1}} + 1)(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{x(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)(\sqrt[2]{{2x + 1}} + 1)}}{{2x(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{(\sqrt[4]{{2x + 1}} + 1)(\sqrt[2]{{2x + 1}} + 1)}}{{2(\sqrt[3]{{{{(x + 1)}^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}} - 1)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{2.2}}{{2(1 + 1 + 1)}} = \dfrac{2}{3}\end{array}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264368

Tìm a để hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + ax + 1}\\{2{x^2} - x + 3a}\end{array}} \right.\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{khi}\\{khi}\end{array}\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{x > 1}\\{x \le 1}\end{array}\) có giới hạn khi \(x \to 1\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2}{\rm{ + ax + 1}}} \right){\rm{ = 2 + a}}\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2{x^2}{\rm{ - x + 3a}}} \right){\rm{ = 1 + 3a}}\)

Để f(x) có giới hạn khi \(x \to 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) \Leftrightarrow 2 + a = 1 + 3a \Leftrightarrow a = \dfrac{1}{2}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264369

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{\sqrt {{{(x - 3)}^2}} }}{{x - 3}}\,\,\,\,\,khi\,\,x \ne 3\\m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,x = 3\end{array} \right.\). Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số liên tục tại x = 3.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} }}{{x - 3}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left\{ \begin{array}{l}1\,\,\left( {khi\,x > 3} \right)\\ - 1\,\,\left( {khi\,\,x < 3} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\) không tồn tại giá trị của m đề hàm số liên tục khi x=3

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264370

Trong các mệnh đề sau đâu là mệnh đề đúng?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \dfrac{{{x^2} + 3x + 2}}{{\left| {x + 1} \right|}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \dfrac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left| {x + 1} \right|}}\\ = \left\{ \begin{array}{l}1\,\,\left( {khi\,x > 1} \right)\\ - 1\,\,\left( {khi\,\,x < 1} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \dfrac{{{x^2} + 3x + 2}}{{\left| {x + 1} \right|}} = 1 \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \dfrac{{{x^2} + 3x + 2}}{{\left| {x + 1} \right|}} = - 1\) suy ra không tồn tại

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264371

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } ({x^2} + x - 1)\)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } ({x^2} + x - 1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^2}(1 + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}) = + \infty\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264372

Chọn đáp án đúng:

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \,x = {x_0}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264373

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{x + 1}}{{x - 2}}\)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{x + 1}}{{x - 2}} = \dfrac{{1 + 1}}{{1 - 2}} = - 2\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264374

Giả sử \(\lim \,{u_n} = L\). Khi đó:

Xem đáp án

\(\lim \left| {{u_n}} \right| = \left| L \right|\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264375

Tính \(\lim (\sqrt {{n^2} + 2n + 2}  + n)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\lim (\sqrt {{n^2} + 2n + 2} + n)\\ = \lim \dfrac{{2n + 2}}{{(\sqrt {{n^2} + 2n + 2} - n)}}\\ = \lim \dfrac{{2n + 2}}{{n\left( {\sqrt {1 + \dfrac{2}{n} + \dfrac{2}{{{n^2}}}} - 1} \right)}}\\ = \lim \dfrac{{2 + \dfrac{2}{n}}}{{\sqrt {1 + \dfrac{2}{n} + \dfrac{2}{{{n^2}}}} - 1)}}\\ = \dfrac{2}{0} = + \infty \end{array}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264376

Giá trị của \(\lim (\sqrt {{n^2} + 6n}  - n)\) bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\lim (\sqrt {{n^2} + 6n} - n)\\ = \lim \dfrac{{6n}}{{\sqrt {{n^2} + 6n} + n}}\\ = \lim \dfrac{{6n}}{{n\left( {\sqrt {1 + \dfrac{6}{n}} + 1} \right)}}\\ = \lim \dfrac{6}{{\left( {\sqrt {1 + \dfrac{6}{n}} + 1} \right)}} = \dfrac{6}{2} = 3\end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264377

Kết quả đúng của \(\lim \dfrac{{2 - {5^{n - 2}}}}{{{3^n} + {{2.5}^n}}}\) là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\lim \dfrac{{2 - {5^{n - 2}}}}{{{3^n} + {{2.5}^n}}} = \lim \dfrac{{\dfrac{2}{{{5^n}}} - {5^{ - 2}}}}{{{{\left( {\dfrac{3}{5}} \right)}^n} + 2}}\\ = - \dfrac{{{5^{ - 2}}}}{2} = \dfrac{{ - 1}}{{50}}\end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264378

Cho hàm số \(f(x)\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{\sin 5x}}{{5x}}\,\,\,\,khi\,\,x \ne 0\\a + 2\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 0\end{array} \right.\) . Tìm a để hàm số liên tục tại x = 0.

Xem đáp án

Đặt t=5x

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin 5x}}{{5x}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 0} \dfrac{{\sin t}}{t} = 1\)

Để hàm số liên tục tại x=0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\)hay \(a + 2 = 1 \Rightarrow a =  - 1\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264379

Chọn kết quả đúng của \(\lim \dfrac{{\sqrt {{n^3} - 2n + 5} }}{{3 + 5n}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\lim \dfrac{{\sqrt {{n^3} - 2n + 5} }}{{3 + 5n}}\\ = \lim \dfrac{{\sqrt {{n^3}} \sqrt {1 - \dfrac{2}{{{n^2}}} + \dfrac{5}{{{n^3}}}} }}{{\sqrt {{n^3}} \left( {\dfrac{3}{{{n^3}}} + \dfrac{5}{{\sqrt n }}} \right)}}\\ = \lim \dfrac{{\sqrt {1 - \dfrac{2}{{{n^2}}} + \dfrac{5}{{{n^3}}}} }}{{\left( {\dfrac{3}{{{n^3}}} + \dfrac{5}{{\sqrt n }}} \right)}} = + \infty \end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264380

Với số nguyên dương ta có:

Xem đáp án

Với số nguyên dương ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } {x^k} =  + \infty \)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264381

Giá trị của \(\lim \dfrac{{\sqrt {n + 1} }}{{n + 2}}\) bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\lim \dfrac{{\sqrt {n + 1} }}{{n + 2}} = \lim \dfrac{{n\sqrt {\dfrac{1}{n} + \dfrac{1}{{{n^2}}}} }}{{n(1 + \dfrac{2}{{n)}}}}\\ = \lim \dfrac{{\sqrt {\dfrac{1}{n} + \dfrac{1}{{{n^2}}}} }}{{(1 + \dfrac{2}{{n)}}}} = \dfrac{0}{1} = 0\end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264382

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau

(1) \(f(x) = {x^5} - {x^2} + 1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

(2) \(f(x) = \dfrac{1}{{\sqrt {{x^2} - 1} }}\) liên tục trên khoảng (-1;1)

(3) \(f(x) = \sqrt {x - 2} \) liên tục trên \({\rm{[}}2; + \infty )\)

Xem đáp án

\(f(x) = \dfrac{1}{{\sqrt {{x^2} - 1} }} = \dfrac{1}{{\sqrt {(x - 1)(x + 1)} }}\)

f(x) xác định khi \(\sqrt {(x - 1)(x + 1)}  \ge 0 \Rightarrow x \ge 1\) hoặc \(x \le  - 1\)

\(f(x) = \dfrac{1}{{\sqrt {{x^2} - 1} }}\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty , - 1} \right]\)và \(\left[ {1, + \infty } \right)\) 

\(f(x) = {x^5} - {x^2} + 1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

\(f(x) = \dfrac{1}{{\sqrt {{x^2} - 1} }}\) liên tục trên khoảng (-1;1)

\(f(x) = \sqrt {x - 2} \) liên tục trên \({\rm{[}}2; + \infty )\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264383

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {4 - {x^2}} }\\1\end{array}} \right.\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{, - 2 \le x \le 2}\\{,x > 2}\end{array}\). Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

(1) \(f(x)\)không xác định tại x = 3

(2) \(f(x)\)liên tục tại x = -2

(3) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = 2\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right) = 0\end{array}\)    \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\)   nên không tồn tại giới hạn của f(x) khi \(x \to 2\)

   \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} \left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right) = 0\)

\(f( - 2) = \left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right) = 0\)                    \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} f(x) = f\left( { - 2} \right)\)  suy ra  \(f(x)\)liên tục tại x = -2

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264384

Chọn giá trị của f(0) để hàm số \(f(x) = \dfrac{{\sqrt {2x + 1} - 1}}{{x(x + 1)}}\) liên tục tại điểm x = 0

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sqrt {2x + 1}  + 1}}{{x(x + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{2x}}{{x(x + 1)(\sqrt {2x + 1}  - 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{2}{{(x + 1)(\sqrt {2x + 1}  - 1)}} = \dfrac{2}{2} = 1\)

Để f(x) liên tục tại x=0 thì \(f(0) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x) = 1\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264385

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{{x^3} - 6{x^2} + 11x - 6}}{{{x^2} - 4}}\) bằng?

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{{x^3} - 6{x^2} + 11x - 6}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)}} = \dfrac{{ - 1}}{4}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264386

Cho hàm số \(f(x) = \sqrt {{x^2} + 2x + 4}  - \sqrt {{x^2} - 2x + 4} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } (\sqrt {{x^2} + 2x + 4} - \sqrt {{x^2} - 2x + 4} )\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{4x}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 4} + \sqrt {{x^2} - 2x + 4} }}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{4x}}{{x\left( {\sqrt {1 + \dfrac{2}{x} + \dfrac{4}{{{x^2}}}} + \sqrt {1 - \dfrac{2}{x} + \dfrac{4}{{{x^2}}}} } \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{4}{{\left( {\sqrt {1 + \dfrac{2}{x} + \dfrac{4}{{{x^2}}}} + \sqrt {1 - \dfrac{2}{x} + \dfrac{4}{{{x^2}}}} } \right)}} = 2\end{array}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264387

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \sqrt {\dfrac{{{x^4} + 3x - 1}}{{2{x^2} - 1}}} \) bằng?

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \sqrt {\dfrac{{{x^4} + 3x - 1}}{{2{x^2} - 1}}} = \sqrt {\dfrac{{{2^4} + 3.2 - 1}}{{{{2.2}^2} - 1}}} = \sqrt 3\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264388

Cho hai vec tơ \(\overrightarrow a \,,\,\,\overrightarrow b \) không cùng phương và vec tơ \(\overrightarrow c \). Điều kiện cần và đủ để ba vec tơ \(\overrightarrow a \,,\,\overrightarrow b \,,\,\overrightarrow c \) đồng phẳng là:

Xem đáp án

Điều kiện cần và đủ để ba vec tơ \(\overrightarrow a \,,\,\overrightarrow b \,,\,\overrightarrow c \) đồng phẳng là có cặp số m, n duy nhất sao cho \(\overrightarrow c  = m\overrightarrow a  + n\overrightarrow b. \)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264389

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ . Tìm mệnh đề đúng.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \).

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264390

Cho hình lập phương ABCD.EFGH, thực hiện phép toán \(\overrightarrow x  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CG} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CG}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CG}  = \overrightarrow {CE} \) .

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264391

Trong các mệnh đề sau đây, tìm mệnh đề đúng.

Xem đáp án

Nếu mp \(\left( \alpha  \right)\) song song với mp \(\left( \beta  \right)\) và đường thẳng \(a \subset \left( \alpha  \right)\) thì a song song \(\left( \beta  \right)\).

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264392

Cho hình chóp S.ABCD , với O là giao  điểm của AC và BD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A, B, C sai do thiếu dữ kiện nên chưa thể xác định.

Đáp án D đúng do nếu \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SC}  + \overrightarrow {SD}  = 4\overrightarrow {SO} \)   thì O là trung điểm chung của đoạn thẳng nối trung điểm AC và trung điểm BD mà O là giao hai đường chéo nên ABCD là hình bình hành.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264393

Cho tứ diện ABCD có BCD là tam giác đều cạnh bằng a, AB vuông góc với (BCD) và AB = 2a. Tang của góc giữa AC và mặt phẳng (ABD) bằng:

Xem đáp án

Lấy M là chân đường cao từ C kẻ xuống BD. Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}CM \bot BD\\CM \bot AB(\,AB \bot (BCD))\end{array} \right.\,\, \Rightarrow CM \bot \left( {ABD} \right)\)

Suy ra hình chiếu vuông góc của C xuống (ABD) là M.

\(\left( {AC,(ABD)} \right) = \left( {AC,AM} \right) = \widehat {MAC}\)

Xét tam giác AMC vuông tại M ( do có \(MC \bot (ABD)\, \Rightarrow MC \bot AM\) ), từ đó\(\begin{array}{l}MC = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2},\,AC = \sqrt {4{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 5 ,\\AM = \sqrt {4{a^2} + \dfrac{{{a^2}}}{4}}  = \dfrac{{a\sqrt {17} }}{2}\\ \Rightarrow \,\,\tan \widehat {MAC} = \dfrac{{MC}}{{AM}} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt {17} }} = \dfrac{{\sqrt {51} }}{{17}}\end{array}\).

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264394

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng ?

Xem đáp án

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264395

Chọn câu sai

Xem đáp án

Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tứ giác trong một mặt phẳng thì nó cũng vuông góc với hai cạnh còn lại ⇒ Sai

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264396

Cho tứ diện ABCD. Các điểm M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Không thể kết luận được điểm G là trọng tâm của tứ diện ABCD trong trường hợp nào sau đây ?

Xem đáp án

\(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GD}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {GM}  + \overrightarrow {GN}  = \overrightarrow 0 \)

Đáp án A không đủ dữ kiện để G là trọng tâm tứ diện ABCD.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264397

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi BACD cạnh A có góc \(\widehat {BAD} = {60^0}\) và SA = SB = SD =\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Xác định số đo góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABCD) là:

Xem đáp án

Ta có \(SG \subset \left( {SAC} \right),GS \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) , do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABCD) là 900.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264398

Trong không gian có ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Nếu a và b cùng nằm trong một mặt phẳng và cùng vuông góc với c thì \(a // b\).

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264399

Cho chóp S. ABCD có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy là hình vuông . Từ A kẻ \(AM \bot SB\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right.\,\, \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\, \Rightarrow BC \bot AM\\AM \bot SB\,\, \Rightarrow \,\,AM \bot \left( {SBC} \right)\end{array}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264400

Cho hình chóp S. ABCD có ABCD là hình bình hành tâm O. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai ?

Xem đáp án

Do O là tâm của hình bình hành ABCD nên đáp án A , B đúng.

Do \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = 2\overrightarrow {SO} \\\overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD}  = 2\overrightarrow {SO} \end{array} \right.\,\, \Rightarrow \overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD} \) suy ra đáp án C đúng.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264401

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Véc tơ nào sau đây là véc tơ chỉ phương của đường thẳng AB ?

Xem đáp án

Do AB và A’B’ song song với nhau nên \(\overrightarrow {A'B'} \)  là vec tơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »